Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá
Rượu VODKA.
Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Nhãn hiệu VODKA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-19040 ngày 29/10/2007, chủ đơn là Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Đông Âu. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đang giải quyết. Hồ sơ ghi nhận 2 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 29/10/2007.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:
Rượu VODKA.
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Đông Âu
100 Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "VODKA", "39% Vol.", "500ml.".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
02.01.03
05.13.08
07.01.01
24.05.07
2 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 29/05/2007 đến 29/10/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đang trong quá trình xử lý tại Cục Sở hữu trí tuệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, công bố đơn trong 02 tháng kể từ ngày chấp nhận hợp lệ, và thẩm định nội dung không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn (Điều 110, Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ). Trên thực tế thời gian thường kéo dài hơn do phải trao đổi, bổ sung tài liệu.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.