Nhãn hiệu The Kooples

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
999463
Ngày nộp đơn
28/11/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 14 Nhóm 18 Nhóm 25

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu The Kooples được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 999463 ngày 28/11/2008, chủ đơn là THE KOOPLES PRODUCTION, Société par actions simplifiée. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Madame Toussaint Clara đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/04/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
The Kooples
Số đơn
999463
Ngày nộp đơn
28/11/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/11/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Amulets (jewellery), rings (jewellery), silver thread, silver ornaments, silverware (dishes), works of art of precious metal, rings being jewellery, pieces of jewellery, jewel cases of precious metal, cloisonne jewellery, boxes of precious metal, earrings, cuff links, bracelets (jewellery), watch straps, charms, brooches (jewellery), chains (jewellery), watch chains, hat ornaments of precious metal, shoe ornaments of precious metal, chronometers, chronometric instruments, fancy key-rings, necklaces (jewellery), tie pins, tie clips, diamonds, caskets, cases for watches, ornamental pins, figurines (statuettes) of precious metal, cases for clock and watch-making, clocks, badges of precious metal, jewellery made of ivory, jewellery, cufflinks, medals, medallions (jewellery), coins, watches, wristwatches, wall clocks, pearls (jewellery), gemstones, semi-precious stones, precious stones, alarm clocks.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Alpenstocks, bags for climbers, collars for animals, animal skins, hides, leather shoulder straps (straps), mountaineering sticks, hatboxes of leather, boxes of leather or leather board, boxes made of vulcanised fibres, purses, cases, of leather or leatherboard, cases of vulcanised fibres, bags for campers, walking sticks, walking-stick seats, shoulder bags, school bags, card cases (notecases), key cases (leatherware), travelling trunks, vanity cases not fitted, briefcases, college satchels, school satchels, sling bags for carrying infants, net bags for shopping, umbrella covers, furs (animal skins), leather trimmings for furniture, clothing for animals, haversacks, leashes, trunks, attaché cases, furniture coverings of leather, muzzles, parasols, umbrellas, sunshades, beach bags, wallets, purses not of precious metal, reticules (handbags), wheeled bags, small leather bags (envelopes, pouches) for packing purposes, tool bags of leather (empty), packaging bags (envelopes, pouches) of leather, rucksacks, handbags, travelling bags, garment bags for travel, travelling sets (leatherware), suitcases, mesh purses.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Clothing, footwear, headgear, bathing caps, bathing suits, swimsuits, bath robes, bath sandals, stockings, bibs, not of paper, bibs, not of paper, berets, overalls, boas, (necklets), leotards (bodysuits), hosiery, knitted caps, shower caps, boots, half-boots, braces, lace boots, mufflers, leggings, vests, caps, belts (clothing), money belts (clothing), shawls, dressing gowns, sweaters, hats, socks, sock suspenders, boot liners, footwear, football boots, beach shoes, ski boots, sports shoes, shirts, chemisettes, tights, collars, detachable collars, slips (undergarments), combinations (clothing), underwear, corsets, suits, masquerade costumes, babies' napkins of textile, neckties, clothing of leather, imitation leather clothing, breeches for wear, cyclists' clothing, sashes for wear, espadrilles, fur stoles, fittings of metal for shoes and boots, scarves, furs (clothing), gabardines (clothing), girdles (underwear), gloves (clothing), waistcoats, brassieres, gaiters, gymnastic shoes, raincoats, leg warmers, stocking suspenders, garters, skirts, petticoats, babies' napkins of textile, ascot ties, layettes, muffs (clothing), coats, mantillas, mittens, topcoats, trousers, slippers, overcoats, parkas, fishermen's jackets, cloaks, pelisses, pullovers, pyjamas, dresses, dressing gowns, wooden clogs (footwear), sandals, saris, briefs and pants, aprons (clothing), tee-shirts, hair bands, stuff jackets, jackets, cap peaks (headgear).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp

Madame Toussaint Clara

174 Boulevard Saint-GermainF-75006 Paris (FR)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.01

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 28/04/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Change of ownership

    Thủ tục khác
  2. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  3. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  4. Renewal, AU, AZ, CH, CN, IL, JP, KR, KZ, MA, MC, NO, NZ, RU, SG, TR, UA, US, VN

    Thủ tục khác
  5. Cancellation effected for some of the goods and services at the request of the holder under Rule 25

    Thủ tục khác
  6. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  7. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  8. Statement of grant of protection made under Rule 18ter(1), VN

    Thủ tục khác
  9. Subsequent designation, AU, MA, MC, NO, TR, VN

    Thủ tục khác
  10. Change of ownership

    Thủ tục khác
  11. International Registration, JP, US

    Thủ tục khác
  12. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu The Kooples hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 999463 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu The Kooples đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu The Kooples?
Chủ đơn là THE KOOPLES PRODUCTION, Société par actions simplifiée, địa chỉ 11 RUE DE PRONY, F-75017 PARIS (FR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu The Kooples được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/11/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/11/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với The Kooples hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 13/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ