Nhãn hiệu KURZ

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
983849
Ngày nộp đơn
22/02/2008
Ngày công bố

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KURZ được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 983849 ngày 22/02/2008, chủ đơn là LEONHARD KURZ Stiftung & Co. KG. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Louis, Pöhlau, Lohrentz, Patent- und Rechtsanwälte đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 2 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KURZ
Số đơn
983849
Ngày nộp đơn
22/02/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/02/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Stamping tools; machine-driven apparatus for stamping, in particular for hot stamping; machines and parts of machines (included in this class) for applying stamping or laminating foils to substrates; embossing stamps, stamping dies as machine parts.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Magnetic, optical, electrical and electronic components and devices in the form of foil strips, foil sheetings and foil bands, stickers, labels, bands, threads, discs, cards or plates for receipt, storage, processing and/or display of information; foil strips, foil sheeting, foil bands, stickers, labels, bands, threads, discs, cards or plates with magnetic, optical, electrically conductive and/or semi-conductive structures for receipt, storage, processing and/or display of information; foil strips, foil sheeting, stickers, labels, bands, threads, discs, cards or plates with optical, electrically conductive and/or semi-conductive structures for opto-electric energy conversion; electric and/or electronic and/or opto-electronic devices and/or circuits; opto-electric energy converters, solar cells, light emitting or laser diodes; antennae; optical display devices including liquid crystal displays (LCD), polymer liquid crystal displays (PLCD), electrochromatic and electrophoretic displays; integrated circuits, electronic devices and opto-electric energy converters made of polymers; all aforementioned goods also codable and with optically active interference, polarisation and/or liquid crystal layers and/or with optically active spatial structures; security threads (in the form of thin stamping, transfer or laminating foil bands); data processing devices and computers as well as their components (included in this class), computer databases recorded on data carriers; memory for data processing equipment; computer software and programmes (stored and/or downloadable); identification, authentication and money replacement means, namely data carriers (encoded) in the form of foil strips, tokens, cards, discs, tags, bands, sheets and foils.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Stickers, stamping foils and transfer foils included in this class; labels and self-adhesive labels (not of textiles); all aforementioned goods also for application on textiles or for surface decoration, in particular for surface decoration of frame components, injection molded components or picture frames; non-encoded identification, authentication and money replacement means, in the form of cards, tags, bands and sheets made of paper; packaging material made of paper and plastics, namely sheaths, bags and foils.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Stamping, transfer and laminating foils included in this class; all aforementioned goods also for application on textile material or for surface decoration, in particular for surface decoration of frame components, injection molded components or picture frames; plastic materials for the manufacture of identification, authentication and money replacement means, in the form of strips, tokens, cards, discs, tags, bands, sheets and foils made of plastics; semi-finished plastics, namely self-adhesive foils, plastic laminates and stamping foils included in this class, used to produce identification, authentication and money replacement means.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Technical consulting relating to the design, development and possible use of identification, authentication and money replacement means, namely data carriers in the form of foil strips, foil sheetings and foil bands, stickers, labels, threads, plates, tokens, cards, discs, tags, bands, sheets and foils made of plastics, paper or metal; technical consulting relating to the design, development and possible use of security elements in the form of foil strips, foil sheetings and foil bands, stickers, labels, threads, tags, bands, sheets and foils made of plastics, paper or metal on banknotes, bills or payment means; technical consulting relating to the design, development and possible use of security elements for increasing security against counterfeit by using and application of said security elements in the form of foil strips, foil sheetings and foil bands, stickers, labels, threads, tags, bands, sheets and foils made of plastics, paper or metal on banknotes, bills or payment means; technical consulting relating to the design, development and possible use of surface decoration using stamping, transfer and laminating foils; industrial design; consulting about computer software; computer consulting services; designing of computer software; EDP programmers' services; technical project management in the field of EDP; technical services relating to the installation, maintenance and servicing of computer software, including software for data processing devices; rental of computer software and data processing devices; computer security services for protection against illegal use of data and against illegal modification of data, as well as technical consultancy relating thereto; technical consulting and technological and software technical services relating to supply of identification and/or authentication information via communication networks (included in this class); checking of digital signatures.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

LEONHARD KURZ Stiftung & Co. KG

Schwabacher Strasse 482, 90763 Fürth (DE)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Louis, Pöhlau, Lohrentz, Patent- und Rechtsanwälte

P.O. Box 30 5590014 Nürnberg (DE)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình người 02.09.14
  • Hàng kim khí, dụng cụ, thang 14.07.01
  • Hình và khối hình học 26.04.1626.13.25

Diễn biến xử lý đơn

2 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Renewal, AU, CN, CO, EG, EM, JP, KR, NZ, RU, TR, UA, US, VN

    Thủ tục khác
  2. International Registration, AU, CN, EG, EM, JP, KR, RU, TR, US, VN

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KURZ hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 983849 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KURZ đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KURZ?
Chủ đơn là LEONHARD KURZ Stiftung & Co. KG, địa chỉ Schwabacher Strasse 482, 90763 Fürth (DE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KURZ được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/02/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/02/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KURZ hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ