Nhãn hiệu NRI Intercom

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
981249
Ngày nộp đơn
11/06/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 35 Nhóm 42

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NRI Intercom được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 981249 ngày 11/06/2008, chủ đơn là Nomura Research Institute, Ltd.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do KATSUNUMA Hirohito KYOWA PATENT AND LAW OFFICE đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NRI Intercom
Số đơn
981249
Ngày nộp đơn
11/06/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/06/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Telecommunication devices and apparatus; computer programs, electronic machines, apparatus and their parts.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Advertising and publicity services; arranging, conducting or organization of exhibitions and trade fairs, providing information related thereto; issuance and settlement of trading stamps; business management analysis and consultancy, providing information related thereto; marketing research; providing information on the sale of goods, providing information on advertising and publicity; sales management, physical distribution management, inventory management, customer management; management of insurance business, other business management and organization consultancy; preparation of financial statements, providing information related thereto; providing information on auditing or certification of financial statements; providing economic information via database services, providing other economic information; document reproduction, providing information related thereto; office functions, namely filing, in particular documents or magnetic tapes; general office work for others; accounting for others; systemization and compilation of information into computer databases.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Designing of machines, apparatus, instruments (including their parts) or systems composed of such machines, apparatus and instruments; designing; creating and maintenance of Websites; designing, programming or maintenance of computer programs for the management of securities, and consultancy related thereto; designing, programming or maintenance of other computer programs, and consultancy and information related thereto; designing, programming or maintenance of computer software on computer network systems, and consultancy related thereto; designing, programming or maintenance of computer software for information processing systems used in the sales management, physical distribution management, inventory management and customer management, and consultancy related thereto; designing, programming or maintenance of computer software for other information processing systems, and consultancy related thereto; designing, programming or maintenance of computer systems, and consultancy related thereto; preparation of manuals related to computers (including "central processing units", "electronic circuits, magnetic discs and magnetic tapes recorded with computer programs" and "other peripherals") and computer programs; providing search engines for use on the Internet; designing, programming or maintenance of computer security programs for communication networks via computer terminals, consultancy and information related thereto; rental of space on a computer server for communications via computer terminal; conversion of data formats for computers; setting the operating environment, installation and adding or expanding functions of computers and computer programs; data processing via computers; technical advice relating to performance, operation of computers, automobiles and other machines that require high levels of personal knowledge, skill or experience of the operators to meet the required accuracy in operating them; testing or research on machines, apparatus and instruments; providing computer programs via communication networks, providing other computer programs; computer rental based on time rental using circuits or lines, rental of other computers (including "central processing units", "electronic circuits, magnetic discs and magnetic tapes recorded with computer programs" and "other peripherals").

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nomura Research Institute, Ltd.

6-5, Marunouchi 1-Chome,, Chiyoda-ku, Tokyo 100-0005 (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

KATSUNUMA Hirohito KYOWA PATENT AND LAW OFFICE

Nippon Life Marunouchi Building,1-6-6, Marunouchi,Chiyoda-kuTokyo 100-0005 (JP)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  2. Renewal, CN, VN

    Thủ tục khác
  3. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  4. International Registration, CN, VN

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NRI Intercom hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 981249 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NRI Intercom đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NRI Intercom?
Chủ đơn là Nomura Research Institute, Ltd., địa chỉ 6-5, Marunouchi 1-Chome,, Chiyoda-ku, Tokyo 100-0005 (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NRI Intercom được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/06/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/06/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NRI Intercom hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ