Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Accounting; marketing studies, marketing research.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu TAI KANG được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 925491 ngày 08/05/2007, chủ đơn là TAIKANG INSURANCE GROUP INC.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do BEIJING LIFANG & PARTNERS LAW FIRM đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Accounting; marketing studies, marketing research.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Actuarial services; insurance brokerage, fund investments; life insurance underwriting, insurance consultancy, insurance information; trusteeship, factoring; installment loans; marine insurance underwriting; loans (financing); financial management, financial consultancy, renting of apartments; accommodation bureaux (apartments); leasing of real estate; securities brokerage.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Instruction services; practical training (demonstration); club services (entertainment or education); arranging and conducting of seminars.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
8-9th Floor, Taikang Life Bldg.,, No. 156 Fu Xing Men Nei St.,, Xicheng Dist., 100031 Beijing (CN)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyBEIJING LIFANG & PARTNERS LAW FIRM
Room A1105, Level 11, Tower A,Nan Xin Cang Business Building,No. A22 Dongsishitiao Street,Dongcheng District100007 Beijing (CN)
Xem các đơn do tổ chức này đại diện5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.