Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá
Alcoholic beverages, except beers; wines; spirits; liqueurs.
Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Nhãn hiệu HENRY FESSY được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 1010176 ngày 14/04/2009, chủ đơn là LES VINS HENRY FESSY. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do MIIP - MADE IN IP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/10/2025.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Alcoholic beverages, except beers; wines; spirits; liqueurs.
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Advertising; dissemination of advertising material (leaflets, prospectuses, printed matter and samples); arranging and conducting of store events, fairs, forums, competitions, events, exhibitions, conventions, lectures, trade shows, colloquiums, for commercial, promotional and/or advertising purposes; retail sale of alcoholic beverages, except beers; sales promotion services for third parties.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Drinking establishments such as cafes, cafeterias, bars, restaurants, self-service restaurants, and fast-food restaurants with ongoing service.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
644 route de Bel Air, F-69220 SAINT-JEAN-D'ARDIERES (FR)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này60 rue Pierre CharronF-75008 Paris (FR)
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
02.09.12
04.05.21
26.03.0126.03.0526.03.2426.15.25
27.05.01
8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 17/10/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.