Nhãn hiệu VOLSHEBNIY KRAY

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
1009874
Ngày nộp đơn
18/06/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VOLSHEBNIY KRAY được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 1009874 ngày 18/06/2009, chủ đơn là Otkrytoe aktsionernoe obshchestvo "Aston Produkty Pitania i Pishchevye Ingredienty". Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do OOO "Soyouzpatent" đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VOLSHEBNIY KRAY
Số đơn
1009874
Ngày nộp đơn
18/06/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/06/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Meat, fish, poultry and game; meat extracts; preserved, frozen, dried and cooked fruits and vegetables; jellies, jams, compotes; eggs, milk and milk products; edible oils and fats; alginates for food; anchovy; peanuts, processed; albumen for food; white of eggs; beans, preserved; soya beans, preserved, for food; bouillon; ginger jam; fatty substances for the manufacture of edible fats; edible birds' nests; peas, preserved; mushrooms, preserved; game, not live; gelatine for food; meat jellies; jellies for food; fruit jellies; yolk of eggs; coconut fat; bone oil, edible; lard for food; suet for food; fruit-based snack food; charcuterie, sausages; raisins; caviar; casein for food; sauerkraut; isinglass for food; black pudding, blood sausage; meat, tinned; vegetables, tinned; fish, tinned; fruits, tinned; bouillon concentrates; gherkins; prawns, not live; buttercream; croquettes; silkworm chrysalis, for human consumption; toasted laver; spiny lobsters, not live; salmon; onions, preserved; margarine; piccalilli; marmalade; coconut oil, colza oil for food, corn oil, maize oil, olive oil for food, palm kernel oil for food, palm oil for food, rape oil for food, sesame oil, sunflower oil for food; peanut butter; chocolate nut butter, cocoa butter; coconut butter; butter; shellfish, not live; almonds, ground; animal marrow for food; clams (not live), mussels, not live; soya milk (milk substitute); fishmeal for human consumption; fruit pulp; meat, preserved; potato fritters; olives, preserved; lobsters, not live; coconut, desiccated; nuts, prepared; tomato puree; liver pate; pectin for food; liver; pickles; powdered eggs; ham; milk products, namely cream (dairy products), kefir (milk beverage), koumiss (kumiss) (milk beverage), milk beverages, milk predominating, whey, yoghurt, fermented vegetable foods (kimchi); salted fish, foods prepared from fish; curd; protein for human consumption; pollen prepared as foodstuff; cranberry sauce (compote); apple puree; crayfish, not live, crustaceans, not live; fish, preserved; vegetable salads; fruit salads; bacon; sardines; pork; herrings; whipped cream; fat-containing mixtures for bread slices; tomato juice for cooking; vegetable juices for cooking; salted meats; sausages in batter; preparations for making bouillon; preparations for making soup; tripe; soups; vegetable soup preparations; cheese; tahini (sesame seed paste); tofu; sea-cucumbers, not live; truffles, preserved; tuna fish; oysters, not live; rennet; fish fillets; dates; crystallized fruits, frosted fruits; frozen fruits; fruit preserved in alcohol; potato flakes; hummus (chickpea paste); fruit peel; lentils, preserved; potato chips; fruit chips; weed extracts for food; meat extracts; snail eggs for consumption.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp

OOO "Soyouzpatent"

13 str. 5, Oulitsa MyasnitskayaRU-101000 Moskva (RU)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Renewal, AL, AM, AT, AZ, BA, BG, BX, BY, CH, CN, CY, CZ, DE, ES, FR, GE, HR, HU, IR, IT, KG, KP, LT, LV, MD, ME, MK, MN, PL, PT, RO, RS, SI, SK, TM, TR, UA, UZ, VN

    Thủ tục khác
  2. Statement of grant of protection made under Rule 18ter(1), VN

    Thủ tục khác
  3. Subsequent designation, VN

    Thủ tục khác
  4. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  5. International Registration, AL, AM, AT, AZ, BA, BG, BX, BY, CH, CN, CY, CZ, DE, DK, EE, ES, FI, FR, GB, GE, GR, HR, HU, IE, IR, IT, KG, KP, KR, LT, LV, MD, ME, MK, MN, NO, OM, PL, PT, RO, RS, SE, SI, SK, TM, TR, UA, US, UZ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VOLSHEBNIY KRAY hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 1009874 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu VOLSHEBNIY KRAY đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VOLSHEBNIY KRAY?
Chủ đơn là Otkrytoe aktsionernoe obshchestvo "Aston Produkty Pitania i Pishchevye Ingredienty", địa chỉ 3b, ul. 1-ya Lugovaya, RU-344002 Rostov-na-Donu (RU). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VOLSHEBNIY KRAY được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/06/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/06/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VOLSHEBNIY KRAY hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 13/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ