Nhãn hiệu DIN

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
1007934
Ngày nộp đơn
26/02/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 35 Nhóm 42

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DIN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 1007934 ngày 26/02/2009, chủ đơn là DIN Deutsches Institut für Normung e.V.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Prinz & Partner, Patentanwälte Rechtsanwälte đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 31/03/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DIN
Số đơn
1007934
Ngày nộp đơn
26/02/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/02/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Scientific, nautical, surveying, photographic, cinematographic, optical, weighing, measuring, signalling, checking (supervision), life-saving and teaching apparatus and instruments; apparatus and instruments for conduction, switching, transformation, storage, regulation and control of electricity; apparatus for recording, transmission or reproduction of sound or images; automatic vending machines and mechanisms for coin-operated apparatus; cash registers, calculating machines, data processing equipment and computers; and parts and electric components for the aforesaid goods, included in this class; cable conduits; identification threads for cables, identification sheaths for cables, cable clips, cable sheaths, cable connections, cable harnesses, cables and wires and materials for electric lines as well as connectors therefor; electric switches, distribution boards and/or boxes; electric accumulators and batteries as well as battery jars and boxes; acoustic couplers; ammeters; anemometers; armatures (electricity); starter cables for motors; anodes; anode batteries; connecting boxes and junction boxes (electricity); connections for electric lines; anticathodes; electric indicators; electric limiters; flashing lights (luminous signals); detectors; light regulators including dimmers; choking coils; revolution counters; dynamometers; electric resistors, transformers, condensers, coils and locks; capacitors; electromagnetic coils; electronic indicator boards; frequency meters; galvanic cells and batteries; printed circuits; speed indicators; grids for electric accumulators; semiconductors; holders for electric coils; electric inductors; interfaces for computers; smart cards; cathodes; electric terminals; pushbuttons for bells; coaxial cables; electric collectors; comparators; electric contacts; couplers for data processing; electric couplings; luminous signs; magnetic cards; metal detectors for industrial or military purposes; microphones; micro-'processors; fiber optic cables; optical fibers; optical condensers, lanterns, lenses, disks and glass; plates for electric accumulators; boards for electric circuits; electric relays; sensors, in particular electric, optical and acoustical sensors, in particular as components of overall devices; transmitters of electric signals; silicon wafers for integrated circuits; probes for industrial and scientific purposes; voltage regulators; memories for data processing equipment; sockets and electrical outlets; covers for electrical outlets; current limiters, current rectifiers, circuit closers, circuit breakers, electric loss indicators, electric converters and inverters; buzzers; tachometers; amplifiers; vacuum tubes; electric valve blocks with and without pressure gauges; electric connectors; voltmeters; time switches; electric cell switches; meters and counters; voltage surge protective devices.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Advertising; business management; business administration; office functions; management consultancy, organization consultancy, marketing.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Scientific and technological services and research and design relating thereto; industrial analysis and research services, design and development of computer hardware and software; preparation of technical expert opinions; technical consultancy, in particular for scientific and industrial research and for certification; architectural and construction consultation; electronic data storage; updating of computer software; type testing of products, devices and apparatus, in particular with respect to compliance with the basic requirements of currently valid directives; consultancy in the field of certification; research, advice, expert assessment, testing and developing in the field of technology and natural sciences, in particular safety engineering and technology for industry, trade and commerce, agriculture, household purposes and recreation, transportation, environmental protection, energy technology and heat engineering.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

DIN Deutsches Institut für Normung e.V.

Burggrafenstrasse 6, 10787 Berlin (DE)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Prinz & Partner, Patentanwälte Rechtsanwälte

Rundfunkplatz 280335 München (DE)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.12
  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.11
  • Màu sắc 29.01.12

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 31/03/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Renewal, CN, EM, JP, SG, VN

    Thủ tục khác
  2. Cancellation effected for some of the goods and services at the request of an Office of origin in accordance with Article 6(4) of the Agreement or Article 6(4) of the Protocol, DE

    Thủ tục khác
  3. International Registration, CN, EM, JP, KR, SG, VN

    Thủ tục khác
  4. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DIN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 1007934 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu DIN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DIN?
Chủ đơn là DIN Deutsches Institut für Normung e.V., địa chỉ Burggrafenstrasse 6, 10787 Berlin (DE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DIN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/02/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/02/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DIN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ