Nhãn hiệu PROBIOTIK

Từ chối
Số đơn
1002172
Ngày nộp đơn
02/02/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 5 Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 32

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PROBIOTIK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 1002172 ngày 02/02/2009, chủ đơn là Hipp & Co. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Grünecker, Kinkeldey, Stockmair & Schwanhäusser đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 3 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PROBIOTIK
Số đơn
1002172
Ngày nộp đơn
02/02/2009
Tình trạng
Từ chối
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Protein preparations derived from vegetable and animal products for medical purposes for human consumption except dietetic preparations for medical purposes; pharmaceutical preparations except dietetic preparations for medical purposes; food for babies.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Protein preparations derived from vegetable and animal products for human consumption; meat, fish, poultry, game and meat products; meat extracts; meat, fish, fruit and vegetable jellies; jams; compotes; eggs, milk, milk products, namely butter, cheese, yoghurt, cream, milk powder and lactoproteine for food; fruit bars, mainly consisting of fruits and cereals, muesli, cereals, nuts, and/or sugar; desserts for children, in particular sweet dishes, mainly consisting of milk and/or fruit; desserts and sweet dishes, mainly consisting of milk, also using binding agents of all kind; desserts and sweet dishes mainly consisting of fruits; prepared and semi-prepared dishes, mainly consisting of meat, poultry, game, fish, fruit, vegetable, eggs, milk products, pulses and/or potatoes; soups; meat, fish, poultry, game, vegetable, fruit, milk preserves; edible oils and fats; all afore mentioned goods also in frozen form; all aforementioned goods also for dietetic purposes; dietetic foodstuffs or food supplements for non-medical purposes on the basis of proteins and/or fats under addition of vitamins, minerals, trace elements, either singly or in combination, included in this class.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tea, tea beverages, cocoa, sugar, glucose (dextrose), rice, tapioca, sago, flour, semolina, cereal flakes and cereal preparations (except foodstuffs for animals), bread, biscuits, cake, fine pastries, long lasting pastries; snack products, confectionery, pasta, chocolate, sugar products; glucose preparations; bee preparations; children's desserts, in particular sweet dishes, mainly consisting of sugar, cocoa, chocolate and/or starch; desserts and sweet dishes, mainly consisting of sugar and chocolate, also using binding agents of all kind; prepared dishes and semi-prepared dishes, mainly consisting of cereal preparations, rice and/or pasta; spices; muesli, mainly consisting of cereals, fruit, nuts and/or sugar; cereal bars, mainly consisting of cereals, muesli, nuts, cereals, fruit and/or sugar; ready to serve cereal food, prepared and semi-prepared food of bran; including bakery products; all afore mentioned goods also in frozen form; all afore mentioned goods also for dietetic purposes; dietetic foodstuffs or food supplements for non-medical purposes on the basis of carbohydrates, with the addition of vitamins, minerals, trace elements, either singly or in combination, included in this class; non-medical products for dietetic purposes (also in frozen form), namely protein preparations derived from vegetable and animal products for human consumption, meat, fish, poultry, game and meat products, meat extracts, meat, fish, fruit and vegetable jellies, jams, compotes, eggs, milk, milk products namely butter, cheese, cream, yoghurt, cottage cheese, milk powder and lactoproteine for food, fruit bars, mainly consisting of fruits and cereals, muesli, cereals, nuts and/or sugar, children's desserts, in particular sweet dishes, mainly consisting of milk and/or fruits, desserts and sweet dishes, mainly consisting of milk, also using binding agents of all kinds, desserts and sweet dishes, mainly consisting of fruits, prepared and semi-prepared meals, mainly consisting of meat, poultry, game, fish, fruit, vegetables, eggs, milk products, pulses and/or potatoes, soups, meat, fish, poultry, game, vegetable, fruit, milk preserves, edible oils and fats, tea, tea beverages, cocoa, sugar, dextrose, rice, tapioca, sago, flour, semolina, cereal flakes and cereal preparations (except foodstuff for animals), bread, biscuits, cakes, pastries, long life pastries, snack products, confectionery, pasta, chocolate, sugar products, glucose preparations, bee preparations, children's desserts, in particular sweet dishes, mainly consisting of sugar, cocoa, chocolate, and/or starch, desserts and sweet dishes, mainly consisting of sugar and chocolate, also using binding agents of all kinds, prepared and semi-prepared dishes, mainly consisting of cereal preparations, rice and/or pasta, spices, mueslis, mainly consisting of cereals, fruits, nuts and/or sugar, cereal bars, mainly consisting of cereals, muesli, nuts, grains, fruits, and/or sugar, ready-to-serve cereal food, prepared and semi-prepared food of bran, including bakery products, non-alcoholic beverages, in particular fruit beverages, fruit juice beverages, fruit syrups and other non-alcoholic fruit preparations for preparing non-alcoholic beverages; dietetic foodstuffs or food supplements for non medical purposes on the basis of fats, fatty acids with the addition of vitamins, minerals, trace elements, either singly or in combination; dietetic foodstuffs or food supplements for non-medicinal purposes on the basis of minerals, trace elements, either singly or in combination.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Non-alcoholic beverages, in particular fruit juices, fruit juice beverages; fruit syrups and other non-alcoholic fruit preparations for preparing non-alcoholic beverages; all afore mentioned goods also for dietetic purposes.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Hipp & Co

Brünigstrasse 141, CH-6072 Sachseln (CH)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Grünecker, Kinkeldey, Stockmair & Schwanhäusser

Leopoldstraße 480802 München (DE)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.03.13
  • Hình và khối hình học 26.11.13
  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.08
  • Màu sắc 29.01.14

Diễn biến xử lý đơn

3 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Renewal, AL, AM, AZ, BA, CH, EM, GE, HR, IR, MD, ME, MK, MN, NO, RS, UA, UZ, VN

    Thủ tục khác
  2. Partial provisional refusal of protection, VN

    Thủ tục khác
  3. International Registration, AL, AM, AZ, BA, BY, CH, EM, GE, HR, IR, MD, ME, MK, MN, NO, RS, RU, TR, UA, UZ, VN

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PROBIOTIK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 1002172 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu PROBIOTIK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PROBIOTIK?
Chủ đơn là Hipp & Co, địa chỉ Brünigstrasse 141, CH-6072 Sachseln (CH). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PROBIOTIK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/02/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PROBIOTIK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ