Đơn giá đất tại Xã Quang Chiểu, Tỉnh Thanh Hóa theo từng tuyến đường và từng vị trí VT1 – VT2, áp dụng từ 01/01/2026.
56 dòng giá, đơn vị đồng/m². Tên tuyến đường có gạch chân là tuyến có trang riêng — bấm vào để xem toàn bộ đoạn và vị trí của tuyến đó.
| Tên đường / đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | VT5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đường vào bản Pù Đứa (xuất phát từ Tỉnh lộ 521E (ĐT.521E) đi vào Bản) | Đất thương mại, dịch vụ | 72.000 | — | — | — | — |
| Toàn bộ | Đất làm muối | 61.000 | — | — | — | — |
| Khu Tái định cư bản Xim (xuất phát từ Tỉnh lộ 521E (ĐT.521E) đi vào Bản) | Đất thương mại, dịch vụ | 52.000 | — | — | — | — |
| Đường, ngõ, ngách không nằm trong các vị trí trên | Đất thương mại, dịch vụ | 52.000 | — | — | — | — |
| Khu Tái định cư bản Xim (xuất phát từ Tỉnh lộ 521E (ĐT.521E) đi vào Bản) | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 39.000 | — | — | — | — |
| Toàn bộ | Đất rừng sản xuất | 5.000 | 3.000 | — | — | — |
Tại Xã Quang Chiểu, giá VT2 bình quân bằng 78,7% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 21,3% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất ở tại nông thôn | 17 | 350.000 | 130.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 17 | 140.000 | 52.000 |
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 17 | 140.000 | 39.000 |
| Đất trồng cây lâu năm | 1 | 35.000 | 35.000 |
| Đất trồng cây hằng năm | 1 | 35.000 | 35.000 |
| Đất nuôi trồng thủy sản | 1 | 30.000 | 30.000 |
| Đất làm muối | 1 | 61.000 | 61.000 |
| Đất rừng sản xuất | 1 | 5.000 | 5.000 |
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Xã Quang Chiểu đứng thứ 164 trên tổng số 168 xã, phường có dữ liệu của Tỉnh Thanh Hóa.
18 tuyến đường tại Xã Quang Chiểu có đủ dữ liệu để lập trang riêng (từ 3 dòng giá trở lên). Các tuyến ít dòng hơn vẫn nằm trong bảng giá chi tiết ở trên.
Xem toàn bộ xã, phường của Tỉnh Thanh Hóa kèm khoảng giá từng đơn vị.
Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, áp dụng từ .