Đơn giá đất tuyến Đường Đại Thanh thuộc Khu Vực 10, Thành phố Hà Nội, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
6 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | VT5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| (đoạn giao cắt với đường Phan Trọng Tuệ đến Công ty TNHH Bao bì Tân Trang) | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 11.070.000 | 7.795.000 | 6.802.000 | 5.838.000 | — |
| (đoạn giao cắt với đường Phan Trọng Tuệ đến Công ty TNHH Bao bì Tân Trang) | Đất ở | 67.905.000 | 41.345.000 | 32.732.000 | 29.567.000 | — |
| (đoạn giao cắt với đường Phan Trọng Tuệ đến Công ty TNHH Bao bì Tân Trang) | Đất thương mại, dịch vụ | 17.903.000 | 12.607.000 | 10.513.000 | 9.023.000 | — |
| (đoạn từ Công ty TNHH Bao bì Tân Trang hết hết địa phận xã Đại Thanh) | Đất ở | 16.242.000 | 12.343.000 | 10.321.000 | 9.434.000 | — |
| (đoạn từ Công ty TNHH Bao bì Tân Trang hết hết địa phận xã Đại Thanh) | Đất thương mại, dịch vụ | 5.267.000 | 4.003.000 | 2.957.000 | 2.587.000 | — |
| (đoạn từ Công ty TNHH Bao bì Tân Trang hết hết địa phận xã Đại Thanh) | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 3.405.000 | 2.588.000 | 2.000.000 | 1.750.000 | — |
Tại tuyến Đường Đại Thanh, giá VT2 bình quân bằng 71,6% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 28,4% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 2 | 11.070.000 | 3.405.000 |
| Đất ở | 2 | 67.905.000 | 16.242.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 2 | 17.903.000 | 5.267.000 |
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Đường Đại Thanh đứng thứ 8 trên 106 tuyến đường có dữ liệu tại Khu Vực 10.
Xem toàn bộ bảng giá đất của Khu Vực 10 hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Hà Nội (khu vực nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ .