Định mức MK.02101 — Lắp đặt tuabin khí và phụ kiện bằng kích rút — Công suất - MW ≤150

Phụ lục IVLoại MKĐơn vị tính: 1tấn16 dòng hao phí

Định mức MK.02101 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt tuabin khí và phụ kiện bằng kích rút (Công suất - MW ≤150): 0,2 kg mỡ các loại, 3 kg dầu các loại, 15 kg thép các loại.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MK.02101 cần: 20 kg mỡ các loại; 300 kg dầu các loại; 1.500 kg thép các loại; 150 kg que hàn.

Thuộc nhóm công tác MK.02100 — Lắp Đặt Tuabin Khí Và Phụ Kiện Bằng Kích Rút.

Bảng hao phí định mức MK.02101

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg0,200
Dầu các loạikg3,000
Thép các loạikg15,000
Que hànkg1,500
Que hàn hợp kimkg0,050
Khí gaskg1,640
Ô xychai0,820
Gỗ nhóm 4m30,030
Vật liệu khác%7
Nhân công
Nhân công nhóm 4công44,2
Máy thi công
Máy nén khí 600 m3/hca0,200
Pa lăng 5Tca2,000
Kích thủy lực 100Tca1,000
Máy hàn điện 50 kWca0,700
Máy xiết bulôngca0,050
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MK.021

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MK.02101 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MK.02101Công suất - MW ≤150mã đang xem
MK.02102Công suất - MW ≤250 -7,5%

Xem nguyên bảng MK.021 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu và dụng cụ thi công, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt thiết bị, hệ thống dầu tua bin theo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.

Cơ sở pháp lý

  • MK.02101 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt turbin.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MK.02101

Mã định mức MK.02101 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MK.02101 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt tuabin khí và phụ kiện bằng kích rút (Công suất - MW ≤150): 0,2 kg mỡ các loại, 3 kg dầu các loại, 15 kg thép các loại.
Định mức MK.02101 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MK.02101 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MK.02101 cần: 20 kg mỡ các loại; 300 kg dầu các loại; 1.500 kg thép các loại; 150 kg que hàn.
Mã MK.02101 khác gì các mã cùng bảng MK.021?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Công suất - MW ≤150"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MK.02102 thấp hơn 7.5%.
Thành phần công việc của định mức MK.02101 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu và dụng cụ thi công, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt thiết bị, hệ thống dầu tua bin theo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.
Định mức MK.02101 được quy định ở văn bản nào?
Mã MK.02101 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ