Định mức 21.1014 quy định hao phí bột đá loại có bao Bột đá loại không bao Bột chịu lửa Bột màu Bột đá Bu lông, lập lách, Êcu Bàn đảo bằng gỗ nhóm 4, 5 Bột minium Bột Ventônit Cát vàng Cát mịn Cuống sứ bằng sắt Cuống sứ bằng gỗ nhóm 2, 3 Cuống sứ bằng gỗ nhóm 4, 5 Carton iorol Cột gỗ Cột tre Dây sắt làm dây co Dây thép buộc Dây thép buộc trong lò Dây đồng: 4 mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc.
Thi công khối lượng gấp 100 lần đơn vị tính theo mã 21.1014 cần: 400 mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc.
Thuộc nhóm công tác 21.1000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Xây Dựng Trong Thi Công.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Hao phí khác | ||
| Mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc | 4,0 | |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Hướng dẫn áp dụng:
Hao hụt vật liệu trong khâu thi công bao gồm hao hụt vận chuyển thi công và hao hụt lúc thi công. Hao hụt vật liệu được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) so với khối lượng gốc. Tỷ lệ hao hụt gạch chịu lửa trong bảng định mức bao gồm cả hao hụt gia công gạch. Tỉ lệ hao hụt gia công này đã tính bình quân cho mọi biện pháp thi công.