Chu kỳ đăng kiểm & niên hạn ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải

Xe taxi, xe công nghệ, xe hợp đồng dưới 9 chỗ. Cùng đời xe nhưng chu kỳ đăng kiểm ngắn hơn đáng kể so với xe gia đình, và phí bảo hiểm bắt buộc cũng cao hơn.

Không áp dụng niên hạn Mục 2 Phụ lục V TT 47/2024 Chu kỳ đầu 24 tháng
Phân loại theo văn bản

Ô tô chở người các loại đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có kinh doanh vận tải

Chu kỳ kiểm định áp dụng

Mục 2 Bảng chu kỳ kiểm định — Ô tô chở người các loại đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có kinh doanh vận tải

  • Chu kỳ đầu chỉ áp dụng cho xe thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu, và cho xe chưa qua sử dụng đi kiểm định lần đầu mà năm sản xuất cộng 02 năm còn lớn hơn hoặc bằng năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu. Các trường hợp còn lại áp dụng chu kỳ định kỳ.
  • Mức "có cải tạo" áp dụng cho xe cơ giới cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ) — chú thích (3) Phụ lục V.
  • Hạn kiểm định kế tiếp = ngày kiểm định gần nhất + số tháng của chu kỳ − 01 ngày. Ví dụ tại mục 1.b Phụ lục V: kiểm định ngày 10/05/2025 với chu kỳ 24 tháng thì hạn là 09/05/2027.
Trường hợpTương ứng đời xe (tính đến 2026)Chu kỳ
Chu kỳ đầu (1)Xe chưa qua sử dụng hoặc thuộc diện miễn kiểm định lần đầu24 tháng
Thời gian sản xuất đến 05 nămĐời 2021 – 202612 tháng
Thời gian sản xuất trên 05 nămĐời 2020 trở về trước6 tháng
Xe có cải tạo (3)Mọi đời xe12 / 6 tháng

Ô tô con chạy dịch vụ đời nào thì đăng kiểm bao lâu một lần

Bảng dưới quy đổi sẵn các mốc trừu tượng của Phụ lục V thành từng năm sản xuất cụ thể, tính đến ngày 19/08/2026.

Năm sản xuấtTuổi xeChu kỳ đăng kiểmNiên hạn sử dụng
20260 năm12 thángKhông áp dụng
20251 năm12 thángKhông áp dụng
20242 năm12 thángKhông áp dụng
20233 năm12 thángKhông áp dụng
20224 năm12 thángKhông áp dụng
20215 năm12 thángKhông áp dụng
20206 năm6 thángKhông áp dụng
20197 năm6 thángKhông áp dụng
20188 năm6 thángKhông áp dụng
20179 năm6 thángKhông áp dụng
201610 năm6 thángKhông áp dụng
201511 năm6 thángKhông áp dụng
201412 năm6 thángKhông áp dụng
201313 năm6 thángKhông áp dụng
201214 năm6 thángKhông áp dụng
201115 năm6 thángKhông áp dụng
201016 năm6 thángKhông áp dụng
200917 năm6 thángKhông áp dụng
200818 năm6 thángKhông áp dụng
200719 năm6 thángKhông áp dụng

Niên hạn sử dụng

Không áp dụng niên hạn sử dụng

  • Điểm a khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê các loại không áp dụng niên hạn sử dụng: Xe mô tô, xe gắn máy; Xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe); Xe ô tô chuyên dùng; Rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
  • Không có niên hạn không có nghĩa là miễn kiểm định — xe vẫn phải kiểm định định kỳ và chu kỳ rút ngắn dần theo tuổi xe như bảng phía trên.

Phí và chi phí liên quan

Phí sử dụng đường bộ có thể áp dụng (đồng)

  • Nhóm cụ thể phụ thuộc khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ của chính chiếc xe — tra đầy đủ 8 nhóm tại Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP.
NhómMô tả trong biểu phí6 tháng12 tháng
Nhóm 2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ nhóm 1); xe tải, ô tô chuyên dùng khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ1.080.0002.160.000

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự

  • Mức phí tham chiếu: Ô tô kinh doanh vận tải 5 chỗ theo đăng ký — 756.000 đồng/năm (chưa gồm thuế GTGT), Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP: 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn về sức khoẻ, tính mạng; 100 triệu đồng một vụ về tài sản do ô tô gây ra.

Khấu hao

Căn cứ cho trang này: chu kỳ kiểm định — mục 2 Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (đã thay Thông tư 16/2021/TT-BGTVT từ 01/01/2025); niên hạn — Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (khoản 3 — nhóm không áp dụng niên hạn); phí đường bộ — Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP; bảo hiểm — Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP; khấu hao — Phụ lục I Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC (Thông tư 45/2013/TT-BTC). Rà soát ngày 03/08/2026 — xem đối chiếu đầy đủ các văn bản đã hết hiệu lực.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh về ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải

Chu kỳ đăng kiểm ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải là bao lâu?
Theo mục 2 Bảng chu kỳ kiểm định, Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT: chu kỳ đầu 24 tháng, sau đó áp dụng theo thời gian sản xuất — thời gian sản xuất đến 05 năm: 12 tháng; thời gian sản xuất trên 05 năm: 6 tháng.
Ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải có bị giới hạn niên hạn sử dụng không?
Không. Khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 liệt kê nhóm không áp dụng niên hạn sử dụng, trong đó có ô tô chở người các loại đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có kinh doanh vận tải. Tuy vậy xe vẫn phải kiểm định định kỳ và chu kỳ ngắn dần theo tuổi xe.
Chu kỳ này còn tra theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được không?
Không. Khoản 1 Điều 35 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã thay thế Thông tư 16/2021/TT-BGTVT và ba thông tư sửa đổi nó kể từ 01/01/2025. Số liệu trên trang này lấy từ Phụ lục V Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, rà soát ngày 03/08/2026.
Xe có cải tạo thì chu kỳ đăng kiểm thay đổi thế nào?
Chu kỳ đầu còn 12 tháng và định kỳ còn 6 tháng. Mức "có cải tạo" áp dụng cho xe cơ giới cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ) — chú thích (3) Phụ lục V.
Phí sử dụng đường bộ của ô tô con đến 8 chỗ kinh doanh vận tải là bao nhiêu?
Tùy khối lượng toàn bộ hoặc số chỗ, loại xe này rơi vào nhóm 2 của Phụ lục Nghị định 90/2023/NĐ-CP. Mức 12 tháng dao động từ 2.160.000 đến 2.160.000 đồng.

Các loại phương tiện khác