Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Văn phòng Ủy ban Dân tộc là gì?
Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
Thuật ngữ pháp lý 36 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Văn phòng Ủy ban Dân tộc
đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ cho Người phát ngôn.
Căn cứ pháp lý:
Quyết định 04/QĐ-UBDT năm 2009 ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Văn phòng Ủy ban Dân tộc”
36