Tiền thưởng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,699 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tiền thưởng
"Trong phạm vi quan hệ lao động, tiền thưởng là số tiền mà ""người sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ lợi nhuận hàng năm để thưởng cho người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên…"" (Điều 64 - Bộ luật lao động). Điều 9 - Nghị định 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định mức trích từ lợi nhuận của doanh nghiệp cụ thể như sau: - Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc thành phần kinh tế quốc doanh mức tiền thưởng tối đa không quá 6 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. - Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, mức tiền thưởng do hai bên thỏa thuận, nhưng không thấp hơn 1 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. - Đối với doanh nghiệp tư nhân, mức tiền do hai bên thỏa thuận nhưng mức trích thưởng ít nhất là 10% lợi nhuận. Mức trích cụ thể về lợi nhuận và việc phân phối tiền thưởng trong từng doanh nghiệp được ghi trong thỏa ước tập thể."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 492
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tiền thưởng” 2,699
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển