Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"1. Nhân thân là những quy định của pháp luật về một người phát sinh từ các sự kiện sinh, tử, kết hôn hoặc từ những quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xác định họ tên, tuổi, quốc tịch, dân tộc, quan hệ cha con, vợ chồng, họ hàng, nghề nghiệp, tiền án, tiền sự, vv. của người đó. 2. Mỗi người có quyền nhân thân, tức là ""những quyền dân sự gắn liền với nhân thân của mỗi cá nhân không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác"" (Điều 26 - Bộ luật dân sự) Vd. cha, mẹ có quyền và nghĩa vụ với con, trừ trường hợp người con đó được nhận làm con nuôi của người khác thì cha mẹ nuôi có quyền và nghĩa vụ với con nuôi theo quy định của pháp luật. 3. Quyền nhân thân gồm có: a) Quyền có họ, tên và thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật; thực hiện những quyền và nghĩa vụ theo họ, tên của mình mà không ai được xâm phạm quyền này. b) Quyền được xác định quốc tịch, dân tộc và được thay đổi quốc tịch, dân tộc theo quy định của pháp luật, thực hiện những quyền và nghĩa vụ theo quốc tịch, dân tộc của mình mà không ai được xâm phạm quyền này. c) Quyền đối với hình ảnh của mình. Không ai được sử dụng hình ảnh của một người mà không được người đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (vd. báo chí có thể đăng ảnh của một người phạm tội). d) Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền được bảo đảm an toàn về chỗ ở mà không ai được xâm phạm các quyền đó. đ) Quyền được bảo đảm bí mật đời tư (vd. nội dung thư tín của một người được giữ bí mật, không ai được bóc trộm để xem, trừ trường hợp các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử được pháp luật cho phép xem những thư tín đó để điều tra các tội phạm; di chúc của một người cũng được coi là bí mật đời tư nếu người đó không cho phép công bố trước khi người đó chết). e) Quyền tự do kết hôn và tự do ly hôn g) Quyền bình đẳng giữa vợ chồng h) Quyền nhận hoặc không nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật; quyền làm con nuôi hoặc nhận con nuôi. i) Quyền tự do tín ngưỡng k) Quyền tự do đi lại, cư trú. l) Quyền lao động. m) Quyền tự do kinh doanh n) Quyền tự do sáng tạo. 4. Khi quyền nhân thân của một cá nhân bị vi phạm thì người đó có quyền: a) Yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai. b) Tự mình cải chính trên các phương tiện thông tin đại chúng. c) Yêu cầu người vi phạm phải bồi thường thiệt hại về vật chất hoặc thiệt hại về tinh thần."