Hương hỏa là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 6 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hương hỏa
"Trước Cách mạng tháng Tám, các bộ luật dân sự Bắc Kỳ và Trung Kỳ quy định hương hỏa là phần tài sản mà chủ sở hữu để lại để dùng vào việc thờ cúng mình và thờ cúng tổ tiên. Hương hỏa có thể gồm có: động sản và bất động sản. Tài sản được để lại làm hương hỏa không được quá một phần năm số tài sản của người lập hương hỏa. Việc hương hỏa phải lập thành văn bản và muốn cho việc lập hương hỏa có giá trị đối với người thứ ba thì văn bản phải được đăng kí vào sổ địa bạ. Việc hương hỏa chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến cho nên hương hỏa chỉ được giao cho người con trai cả của người đó (tức là cháu đích tôn). Nếu chi trưởng nam không có con trai, cháu trai thì hương hỏa sẽ giao cho con trai thứ của người lập hương hỏa. Người được giao hương hỏa phải giữ gìn của hương hỏa, được hưởng hoa lợi và phải dùng của hương hỏa và hoa lợi để làm nhiệm vụ thờ cúng và tu sửa phần mộ. Trong những trường hợp sau đây thì hương hỏa sẽ bị tiêu diệt: a) khi trong họ không còn người đàn ông nào là người thừa kế nữa; b) khi hội đồng gia tộc quyết định cải dụng của hưởng hỏa; c) khi toàn bộ của hương hỏa bị phá hủy."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 239
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hương hỏa” 6
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển