Hợp hiến là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 603 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Hợp hiến
Phù hợp với tinh thần, nội dung các quy định của hiến pháp. Trong hệ thống pháp luật của một quốc gia, hiến pháp là đạo luật cơ bản, có giá trị pháp lí cao nhất. Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trên cơ sở hiến pháp và phải phù hợp với hiến pháp. Nghiêm chỉnh chấp hành hiến pháp, pháp luật là nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân. Mọi hành vi vi phạm hiến pháp, pháp luật đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. Các điều ước quốc tế mà nhà nước kí kết hoặc tham gia không được trái với hiến pháp và pháp luật của nước đó. Trường hợp cần thiết kí kết, tham gia một điều ước mà trong đó có điều, khoản trái với hiến pháp thì khi kí kết, nhà nước tuyên bố bảo lưu, không thực hiện điều, khoản đó. Hiện nay, ở một số nước có tòa án hiến pháp (tòa bảo hiến) để xem xét, tuyên bố một văn bản, một quy định có hợp hiến hay không hợp hiến. Văn bản nào, quy định nào bị tuyên bố là không hợp hiến thì không có hiệu lực thi hành. Ở Việt Nam, Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo hiến pháp, bãi bỏ các văn bản của chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, thủ tướng chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với hiến pháp.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 235
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Hợp hiến” 603
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển