|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 06/TTr-STP ngày 10 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và các Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
CỘNG
TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH BẮC
NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên).
2. Quy chế này áp dụng đối với Cộng tác viên; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng và hoạt động của Cộng tác viên.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Cộng tác viên
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của Quy chế này.
2. Thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm chính xác, khách quan, kịp thời và hiệu quả.
3. Không lợi dụng việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật vì mục đích vụ lợi cá nhân, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản.
4. Không được sử dụng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được giao.
Điều 3. Mục đích kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Cộng tác viên
Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện văn bản trái pháp luật; văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày hoặc văn bản cá biệt có chứa quy phạm pháp luật để đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp kiến nghị với cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền xử lý văn bản theo quy định, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có liên quan trong việc tham mưu, ban hành các văn bản tại Điều này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Giao quản lý, sử dụng Cộng tác viên
Giao Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý và sử dụng Cộng tác viên để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 5. Cộng tác viên
1. Cộng tác viên chịu sự quản lý, sử dụng và thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.
2. Phạm vi hoạt động của Cộng tác viên
a) Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
b) Tham gia Đoàn kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Cộng tác viên
1. Cộng tác viên có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
b) Đề xuất các biện pháp, hình thức xử lý đối với văn bản trái pháp luật; văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày hoặc văn bản cá biệt có chứa quy phạm pháp luật và trách nhiệm của cơ quan, người có liên quan trong việc tham mưu, ban hành các văn bản này.
c) Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ Cộng tác viên và chất lượng công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh, cấp xã và Chủ tịch UBND tỉnh.
d) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
đ) Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo sinh hoạt chuyên đề về nội dung kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cộng tác viên có các trách nhiệm sau đây:
a) Đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực trong thực hiện công việc được giao.
b) Báo cáo với lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác, sắp xếp, bố trí công tác chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ khi nhận được yêu cầu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Giám đốc Sở Tư pháp.
c) Tích cực học tập, nghiên cứu về nghiệp vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ theo yêu cầu, triệu tập của Giám đốc Sở Tư pháp.
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các quy định trong Quy chế này.
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về kết quả thực hiện công việc được giao.
e) Kịp thời thông báo qua Sở Tư pháp về việc thay đổi vị trí (chức danh), đơn vị, cơ quan công tác.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp
1. Giám đốc Sở Tư pháp có các quyền sau:
a) Được sử dụng kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Cộng tác viên theo yêu cầu công việc.
b) Quản lý Cộng tác viên trong hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
2. Giám đốc Sở Tư pháp có các trách nhiệm sau:
a) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho Cộng tác viên thực hiện công việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Ninh.
b) Cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản cần thiết cho Cộng tác viên để phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
c) Thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản chi thù lao cho Cộng tác viên theo mức chi đã được Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
d) Hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ Cộng tác viên.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động của Cộng tác viên
1. Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có trách nhiệm lựa chọn công chức, viên chức thuộc đơn vị mình có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 Quy chế này tham gia đội ngũ Cộng tác viên; hỗ trợ và tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự toán, tham mưu bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Cộng tác viên theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, cá nhân liên quan có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, quyết định./.