Gia hạn điều ước quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 16 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Gia hạn điều ước quốc tế
"Tức là kéo dài thêm hiệu lực của điều ước quốc tế trước khi điều ước này hết hiệu lực liên tục của nó. Việc gia hạn điều ước quốc tế được tiến hành theo hai phương thức: hoặc kí kết nghị định thư riêng về việc kéo dài thêm hiệu lực của điều ước trong một thời gian nhất định; hoặc quy định điều kiện về gia hạn trong điều ước. Điều ước quốc tế cũng có thể được gia hạn khi điều ước đó, ở điều khoản nói về thời hạn có hiệu lực của điều ước quy định rõ rằng trước khi điều ước hết hạn, nếu một trong các bên kí kết không tuyên bố hủy bỏ điều ước thì điều ước đó được coi là đã được gia hạn với một thời gian nhất định. vd. Hiệp ước về hòa bình, hữu nghị và hợp tác Việt Nam – Liên Xô năm 1978 quy định rằng nếu trước khi Hiệp ước hết hạn mà không bên nào tuyên bố hủy bỏ hiệp ước, thì thời hạn của nó mặc nhiên kéo dài thêm 5 năm."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 168
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Gia hạn điều ước quốc tế” 16
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển