Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 63 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích
"Doanh nghiệp độc lập hoặc doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độc lập của tổng công ti nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất sản phẩm, cung ứng, dịch vụ công cộng theo chính sách của nhà nước, do nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng và theo giá, khung giá hoặc phí do nhà nước quy định, hoạt động chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích bao gồm: các doanh nghiệp sản xuất, sữa chữa vũ khí, khí tài trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh và các doanh nghiệp tại các địa bàn chiến lược quan trọng kết hợp kinh tế với quốc phòng; các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công cộng khác có ít nhất 70% doanh thu từ các hoạt động trong các lĩnh vực do nhà nước quy định. Ngoài nhiệm vụ hoạt động công ích, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có quyền sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức hoạt động kinh doanh bổ sung theo quy định với điều kiện không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính. Quyền và nghĩa vụ cụ thể của doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích được quy định trong Luật doanh nghiệp nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hữu quan khác."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 137
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích” 63
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển