Cảng thủy nội địa là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 483 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Cảng thủy nội địa
hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác; cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng. Cảng thủy nội địa gồm cảng tổng hợp, cảng hàng hóa, cảng hành khách và cảng chuyên dùng.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vùng hồ Thác Bà do tỉnh Yên Bái ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cảng thủy nội địa” 483
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển