Bắt cóc là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 84 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Bắt cóc
Bắt đem giấu đi để làm con tin nhằm buộc gia đình, người thân phải nộp tiền chuộc (Điều 152 - Bộ luật hình sự). Tội phạm hoàn thành khi đã có hành vi bắt cóc và đòi tiền chuộc, không kể là có lấy được tiền chuộc hay không. Nếu vì không đạt được mục đích đòi tiền chuộc mà kẻ phạm tội xâm phạm tính mạng hoặc sức khoẻ của con tin thì tuỳ hành vi thực hiện mà xử thêm tội giết người hoặc cố ý gây thương tích cùng với tội bắt cóc theo nguyên tắc phạm nhiều tội. Do tính chất rất nguy hiểm, bắt cóc được coi là tội nghiêm trọng bị phạt tù 2 - 10 năm hoặc 7 - 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: a. Có tổ chức hoặc có tính chất chuyên nghiệp. b. Dùng vũ khí hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác. c. Gây hậu quả nghiêm trọng. d. Tái phạm nguy hiểm.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 37
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bắt cóc” 84
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển