Hướng dẫn điền KPI Phòng Kế hoạch Kỹ thuật chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu KPI Phòng Kế hoạch Kỹ thuật được thiết kế để đánh giá hiệu quả công việc của các vị trí trong phòng, bao gồm Kỹ sư Điện, Kỹ sư Cơ khí, Quản lý Xây dựng cơ bản, Kế hoạch và Điều phối, và Trưởng phòng Kế hoạch Kỹ thuật. Mục tiêu chính là đo lường mức độ hoàn thành các chỉ số chuyên môn, quản lý đơn vị, ý thức kỷ luật và phát triển cá nhân. Biểu mẫu này giúp nhà quản lý có cơ sở khách quan để xếp loại nhân viên, từ đó đưa ra quyết định về khen thưởng, đào tạo hoặc điều chỉnh công việc. Đồng thời, nó cũng giúp nhân viên hiểu rõ các tiêu chí đánh giá để phấn đấu nâng cao năng suất và chất lượng công việc.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Kế hoạch Kỹ thuật hoặc người được ủy quyền trực tiếp điền, dựa trên kết quả làm việc thực tế của từng nhân viên trong kỳ đánh giá. Thông thường, biểu mẫu được điền vào cuối mỗi quý hoặc cuối năm, tùy theo chu kỳ đánh giá của công ty. Đối với các chỉ số chuyên môn, người đánh giá cần thu thập dữ liệu từ các báo cáo tiến độ, biên bản nghiệm thu, và hệ thống theo dõi công việc. Các chỉ số về quản lý đơn vị, ý thức kỷ luật và phát triển cá nhân được đánh giá theo tiêu chí chung của công ty, áp dụng cho tất cả cán bộ quản lý cấp trung và cấp cơ sở.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Chức danh: Xác định chức danh của nhân viên được đánh giá (Kỹ sư Điện, Kỹ sư Cơ khí, Quản lý Xây dựng cơ bản, Kế hoạch và Điều phối, hoặc Trưởng phòng Kế hoạch Kỹ thuật). Mỗi chức danh có bộ chỉ số chuyên môn riêng, cần chọn đúng để đảm bảo đánh giá chính xác.
  2. TT (Số thứ tự): Ghi số thứ tự của từng chỉ số đánh giá, bắt đầu từ 1 cho mỗi nhóm chỉ số (I, II, III, IV).
  3. Chỉ số đánh giá: Ghi tên chỉ số cụ thể, ví dụ "Tiến độ lập và phê duyệt các dự toán trong kỳ" hoặc "Chất lượng thẩm định các dự toán trong kỳ". Các chỉ số này đã được liệt kê sẵn trong biểu mẫu, người đánh giá chỉ cần đối chiếu và đánh dấu.
  4. Chu kỳ đánh giá: Ghi "V" (viết tắt của "Vụ" hoặc "Quý") tùy theo chu kỳ đánh giá của từng chỉ số. Hầu hết các chỉ số trong biểu mẫu này đều có chu kỳ đánh giá là "V" (quý).
  5. Chi tiết chỉ số đánh giá: Mô tả cụ thể cách đo lường chỉ số, ví dụ "Tổng số ngày chậm so với kế hoạch" hoặc "Mức sai lệch giữa dự toán và thực hiện". Người đánh giá cần dựa vào dữ liệu thực tế để xác định mức độ hoàn thành.
  6. Xuất sắc (5), Tốt (4), Khá (3), Trung bình (2), Yếu (1): Đây là thang điểm đánh giá. Người đánh giá cần so sánh kết quả thực tế với các mô tả trong từng cột để chọn mức điểm phù hợp. Ví dụ, với chỉ số "Tiến độ lập và phê duyệt dự toán", nếu hoàn thành sớm thì đạt điểm 5, đúng tiến độ đạt điểm 4, chậm vài ngày đạt điểm 3, chậm 1 tuần đạt điểm 2, chậm hơn 1 tuần đạt điểm 1.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ điền vào các ô tương ứng với chức danh của nhân viên, không điền nhầm sang chức danh khác vì mỗi vị trí có bộ chỉ số chuyên môn khác nhau.
  • Đối với các chỉ số thuộc nhóm II (Quản lý đơn vị), III (Ý thức kỷ luật cá nhân) và IV (Phát triển cá nhân), áp dụng theo tiêu chí chung của công ty dành cho cán bộ quản lý cấp trung và cấp cơ sở, cần tham khảo văn bản hướng dẫn riêng.
  • Khi đánh giá chỉ số "Vật tư và thiết bị mua sắm sai nhu cầu do lỗi của thẩm định kỹ thuật", cần xác định rõ giá trị sai lệch để chọn mức điểm phù hợp, từ 0 đồng (điểm 5) đến trên 2 triệu đồng (điểm 1).
  • Chỉ số "Phối hợp phát hiện và xử lý kịp thời sự cố" yêu cầu ghi nhận số giờ xử lý sự cố, cần có biên bản hoặc nhật ký vận hành để làm căn cứ đánh giá.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các chỉ số dành cho Kỹ sư Điện và Kỹ sư Cơ khí, đặc biệt là chỉ số về xử lý sự cố (sự cố điện so với sự cố cơ khí). Cần đọc kỹ tiêu đề của từng bảng để tránh sai sót.
  • Không thu thập đủ dữ liệu trước khi đánh giá, dẫn đến việc chọn điểm dựa trên cảm tính thay vì số liệu thực tế. Ví dụ, chỉ số "Mức sai lệch giữa dự toán và thực hiện" cần có số liệu phần trăm cụ thể.
  • Bỏ sót các chỉ số thuộc nhóm II, III, IV vì cho rằng không áp dụng. Thực tế, các nhóm này áp dụng cho tất cả cán bộ quản lý và cần được đánh giá đầy đủ.
  • Ghi sai chu kỳ đánh giá, ví dụ ghi "Năm" thay vì "V" (quý) cho các chỉ số chuyên môn. Cần kiểm tra kỹ cột "Chu kỳ đánh giá" trong biểu mẫu.
  • Không cập nhật kết quả đánh giá vào hệ thống quản lý nhân sự sau khi hoàn thành biểu mẫu, dẫn đến mất dữ liệu hoặc chậm trễ trong việc xếp loại nhân viên.

Nội dung biểu mẫu

KH-KT

KPI PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT - NĂM 20…
Chức danh: Kỹ sư điện
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Tiến độ lập và phê duyệt các dự toán trong kỳVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
2Chất lượng thẩm định các dự toán trong kỳVụMức độ sai lệch giữa dự toán và thực hiệnSai lệch so với thực hiện dưới 3%Sai lệch so với thực hiện dưới 4%Sai lệch so với thực hiện dưới 5%Sai lệch so với thực hiện dưới 6%Sai lệch so với thực hiện trên 6%
3Tiến độ triển khai kế hoạch SCL, phát sinh có liên quanVụBáo cáo kịp thời về tiến độ SCL, phát sinh: số lần nhắc nhở vì không báo cáo kịp thời khả năng chậm tiến độLuôn đúng hạnĐược nhắc 1 lầnĐược nhắc 2 lầnĐược nhắc 3 lầnĐược nhắc 4 lần
4Vật tư và thiết bị mua sắm sai nhu cầu do lỗi của thẩm định kỹ thuậtVụGiá trị vật tư thiết bị mua sắm sai nhu cầu do lỗi của thẩm định(không thẩm định được nhu cầu đề nghị của các đơn vị là đúng hay không phù hợp)0<1trđ<1.5trđ<2trđ>=2trđ
5Phối hợp phát hiện và xử lý kịp thời sự cố điện trong toàn công tyVụSố sự cố xử lý chậm vì lý do thủ tục0<=5H<=7H<=9H>9H
6Thực hiện các chế độ báo cáoVụThực hiện báo cáo theo đúng quy địnhLuôn đúng hạnĐược nhắc 1 lầnĐược nhắc 2 lầnĐược nhắc 3 lầnĐược nhắc 4 lần
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
Chức danh: Kỹ sư cơ khí
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Tiến độ lập và phê duyệt các dự toán trong kỳVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
2Chất lượng thẩm định các dự toán trong kỳVụMức độ sai lệch giữa dự toán và thực hiệnSai lệch so với thực hiện dưới 3%Sai lệch so với thực hiện dưới 4%Sai lệch so với thực hiện dưới 5%Sai lệch so với thực hiện dưới 6%Sai lệch so với thực hiện trên 6%
3Tiến độ triển khai kế hoạch SCL, phát sinh có liên quanVụBáo cáo kịp thời về tiến độ SCL, phát sinh: số lần nhắc nhở vì không báo cáo kịp thời khả năng chậm tiến độLuôn đúng hạnĐược nhắc 1 lầnĐược nhắc 2 lầnĐược nhắc 3 lầnĐược nhắc 4 lần
4Vật tư và thiết bị mua sắm sai nhu cầu do lỗi của thẩm định kỹ thuậtVụGiá trị vật tư thiết bị mua sắm sai nhu cầu do lỗi của thẩm định (không thẩm định được nhu cầu đề nghị của các đơn vị là đúng hay không phù hợp)0<1trđ<1.5trđ<2trđ>=2trđ
5Phối hợp phát hiện và xử lý kịp thời sự cố về cơ khí trong toàn công tyVụSố giờ máy móc dừng hoạt động do sự cố điện0<=5H<=7H<=9H>9H
6Thực hiện các chế độ báo cáoVụThực hiện báo cáo theo đúng quy địnhLuôn đúng hạnĐược nhắc 1 lầnĐược nhắc 2 lầnĐược nhắc 3 lầnĐược nhắc 4 lần
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
Chức danh: Quản lý Xây dựng cơ bản
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Tiến độ lập và phê duyệt các dự toán XDCB trong kỳVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
2Tiến độ lập và phê duyệt các dự toán XDCB phát sinhVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
3Mức độ chính xác các dự toánVụMức độ sai lệch giữa dự toán và thực hiện<10%<12%<14%<16%>=16%
4Tiến độ triển khai các công trình XDCB trong kỳVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchKhông chậmChậm dưới 10 ngàyChậm dưới 20 ngàyChậm dưới 30 ngàyChậm trên 30 ngày
5Tiến độ nghiệm thu thanh quyết toán các công trình XDCBVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchKhông chậmChậm dưới 10 ngàyChậm dưới 15 ngàyChậm dưới 20 ngàyChậm trên 20 ngày
6Thực hiện các chế độ báo cáoVụThực hiện báo cáo theo đúng quy địnhLuôn đúng hạnĐược nhắc 1 lầnĐược nhắc 2 lầnĐược nhắc 3 lầnĐược nhắc 4 lần
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
Chức danh: Kế hoạch và điều phối
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Tiến độ lập kế hoạch trong kỳVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm 1 tuầnChậm 2 tuầnChậm hơn 2 tuần
2Tiến độ giao kế hoạch cho các đơn vịVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
3Tiến độ thống kê báo cáoVụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
4Xử lý kịp thời các phát sinh trong kỳVụMức độ hài lòng của các đơn vị liên quan về xử lý sự cố>=4.5>=4.0>=3.5>=3.0<3.0
5Quản lý đất đai đúng thủ tục và quy địnhVụTổng số ngày chậm so với kế hoạch trong 6 thángHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
6Thực hiện các chế độ báo cáoVụThực hiện báo cáo theo đúng quy địnhLuôn đúng hạnĐược nhắc 1 lầnĐược nhắc 2 lầnĐược nhắc 3 lầnĐược nhắc 4 lần
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
Chức danh: Trưởng phòng kế hoạch kỹ thuật
TTChỉ số đánh giáChu kỳ đánh giáChi tiết chỉ số đánh giáXuất sắc (5)Tốt (4)Khá (3)Trung bình (2)Yếu (1)
I. Chỉ số chuyên môn
1Tiến độ lập và phê duyệt kế hoạch, định mức trong kỳ (SXKD, SCL...)VụTổng số ngày chậm so với kế hoạchHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
2Tiến độ giao kế hoạch cho các đơn vị (SXKD, SCL…)VụHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần 
3Tiến độ thực hiện thống kê, báo cáoVụHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần 
4Tiến độ thực hiện XDCB (lập, phê duyệt, nghiệm thu)VụTổng số ngày chậm so với kế hoạchKhông chậmChậm dưới 10 ngàyChậm dưới 20 ngàyChậm dưới 30 ngàyChậm trên 30 ngày
5Tiến độ thực hiện các công việc quản lý đất đaiVụTổng số ngày chậm so với kế hoạch trong 6 thángHoàn thành sớmHoàn thành đúng tiến độChậm vài ngàyChậm 1 tuầnChậm hơn 1 tuần
6Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳVụ      
II. Chỉ số quản lý đơn vị (áp dụng chung theo tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp trung, cấp cơ sở)
III. Chỉ số ý thức kỷ luật cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)
IV. Chỉ số phát triển cá nhân (áp dụng theo tiêu chí chung)