Hướng dẫn điền chỉ số KPI quản lý đơn hàng BMSX-KPI-02

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMSX-KPI-02 thuộc danh mục 3.6.6 Hệ thống KPI sản xuất chất lượng, được thiết kế để đo lường và đánh giá hiệu quả quản lý đơn hàng trong doanh nghiệp. Mục tiêu chính của biểu mẫu là giúp nhà quản lý theo dõi 5 chỉ số cốt lõi: giá trị order tối thiểu, giá trị trung bình của các order, doanh số trên từng khách hàng, tỷ lệ lợi nhuận trên từng order và tỷ lệ lợi nhuận trên từng khách hàng. Thông qua các chỉ số này, doanh nghiệp có thể xác định được khách hàng chiến lược, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận theo kế hoạch đề ra. Biểu mẫu này đặc biệt hữu ích cho các bộ phận kinh doanh, sản xuất và kế toán quản trị trong việc ra quyết định về chính sách giá và phân bổ nguồn lực.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng bộ phận kinh doanh hoặc quản lý đơn hàng chịu trách nhiệm điền và cập nhật định kỳ hàng tháng. Nhân viên phụ trách order và kế toán viên quản lý doanh thu cũng cần phối hợp cung cấp số liệu đầu vào chính xác. Thời điểm điền biểu mẫu là vào cuối mỗi tháng, sau khi đã tổng hợp toàn bộ đơn hàng phát sinh trong kỳ. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được cập nhật đột xuất khi có thay đổi lớn về chính sách bán hàng hoặc khi doanh nghiệp muốn đánh giá lại hiệu quả của một chiến dịch kinh doanh cụ thể.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Giá trị order tối thiểu: Nhập số tiền tối thiểu (theo đơn vị tiền tệ của công ty) mà bạn cho phép ký một đơn hàng. Ví dụ: nếu chính sách công ty yêu cầu mỗi order phải đạt tối thiểu 5.000.000 VNĐ thì nhập con số này. Hàng tháng, kiểm tra tỷ lệ các order dưới mức tối thiểu và yêu cầu bộ phận liên quan giải trình.
  2. Giá trị trung bình của các order: Tính bằng cách lấy tổng giá trị tất cả các order trong kỳ chia cho tổng số lượng order. Ví dụ: tổng doanh số 500 triệu với 50 order thì giá trị trung bình là 10 triệu/order. Chỉ số này giúp so sánh quy mô đơn hàng giữa các khách hàng.
  3. Doanh số/khách hàng: Liệt kê doanh số của từng khách hàng trong kỳ. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần để xác định 20% khách hàng mang lại 80% doanh số. Nhập số liệu cụ thể cho từng khách hàng vào cột tương ứng.
  4. Tỷ lệ lợi nhuận/từng order: Tính tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trên từng đơn hàng bằng công thức: (Doanh thu - Chi phí) / Doanh thu x 100%. Nhập kết quả vào ô tương ứng với từng mã order. Chỉ số này giúp phát hiện các order có chi phí bất thường cần cải tiến.
  5. Tỷ lệ lợi nhuận trên từng khách hàng: Tổng hợp tỷ lệ lợi nhuận của tất cả các order thuộc cùng một khách hàng. Nhập kết quả tổng hợp vào cột dành cho từng khách hàng. Lưu ý: nếu lợi nhuận thấp do lỗi từ phía công ty (giao hàng chậm, sai mẫu mã...) thì chỉ số này cần được điều chỉnh hoặc ghi chú riêng.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra tính chính xác của số liệu đầu vào trước khi nhập vào biểu mẫu, đặc biệt là các con số về doanh thu và chi phí.
  • Đối với chỉ số "Giá trị order tối thiểu", cần thống nhất với ban lãnh đạo về mức sàn phù hợp với chiến lược kinh doanh từng giai đoạn.
  • Khi tính "Tỷ lệ lợi nhuận trên từng khách hàng", cần phân bổ chi phí hợp lý (chi phí vận chuyển, chiết khấu, hỗ trợ kỹ thuật) để tránh làm sai lệch kết quả.
  • Biểu mẫu này cần được lưu trữ và sao lưu hàng tháng để phục vụ cho việc so sánh và phân tích xu hướng theo thời gian.
  • Chỉ sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất trong toàn bộ biểu mẫu để tránh nhầm lẫn khi tổng hợp số liệu.

Lỗi thường gặp

  • Nhập sai giá trị order tối thiểu do nhầm lẫn giữa đơn vị nghìn và triệu đồng, dẫn đến việc ký các đơn hàng không đạt yêu cầu lợi nhuận.
  • Không loại trừ các order đã hủy hoặc trả hàng khi tính giá trị trung bình, làm sai lệch chỉ số thực tế.
  • Bỏ sót chi phí phát sinh (như phí vận chuyển, thuế, chiết khấu) khi tính tỷ lệ lợi nhuận trên từng order, khiến chỉ số lợi nhuận cao hơn thực tế.
  • Gộp chung doanh số của nhiều khách hàng vào một dòng, không tách riêng từng đối tượng, gây khó khăn cho việc phân tích 20% khách hàng chủ chốt.
  • Không cập nhật biểu mẫu đúng hạn hàng tháng, dẫn đến số liệu tồn đọng và mất tính kịp thời trong việc ra quyết định kinh doanh.
  • Nhầm lẫn giữa tỷ lệ lợi nhuận gộp và tỷ lệ lợi nhuận ròng khi điền vào cột "Tỷ lệ lợi nhuận/từng order", cần xác định rõ loại chi phí được tính vào.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG

1. Giá trị order tối thiểu:

- Là giá trị tối thiểu mà tại đó bạn mới ký đơn hàng để đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận đặt ra.

- Kiểm tra thường xuyên tỷ lệ này hàng tháng, bạn biết rằng các trường hợp order có số lượng dưới mức yêu cầu và bộ phận ký order phải giải trình.

2. Giá trị trung bình của các order

- Bằng tổng giá trị / tổng số order

- Chỉ số này cho biết một các khách hàng có số lượng order lớn hơn hay nhỏ hơn số lượng order trung bình.

3. Doanh số/khách hàng

- Chỉ tiêu này xác định xem khách hàng nào chiếm nhiều doanh số nhất.

- Bạn có thể xem xét 20 % số khách hàng chiếm 80 % doanh số của bạn, và bạn cần tập trung nỗ lực chăm sóc khách hàng vào các đối tượng này.

4. Tỷ lệ lợi nhuận/ từng order

- Xem xét được chỉ tiêu này, cho bạn biết bạn đã sử dụng các loại chi phí nào, chi phí nào đã có khả năng cải tiến được, trách nhiệm của các bộ phận.

5. Tỷ lệ lợi nhuận trên từng khách hàng:

- Tổng hợp tỷ lệ lợi nhuận trên từng khách hàng bằng cách cộng tỷ lệ các order.

- Chỉ tiêu này cho biết khách hàng nào đang tạo nhiều lợi nhuận nhất cho bạn.

- Chỉ tiêu này chưa chắc đã đúng nếu như việc giảm lợi nhuận là do phía lỗi của bạn.