Hướng dẫn điền biểu mẫu KPI lợi nhuận BMTC-KPI-03 chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMTC-KPI-03 Chỉ số KPI lợi nhuận được thiết kế nhằm đo lường và đánh giá hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính cốt lõi. Tài liệu này giúp bộ phận tài chính – kế toán và ban lãnh đạo có cái nhìn tổng quan về khả năng tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và sử dụng vốn. Việc theo dõi các chỉ số như biên lợi nhuận thuần, ROA, ROE, ROTC cho phép doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược kịp thời, tối ưu hóa hiệu suất và so sánh với các đối thủ cùng ngành. Biểu mẫu này là công cụ không thể thiếu trong hệ thống KPI tài chính, hỗ trợ quản trị doanh nghiệp một cách bài bản và minh bạch.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên phòng Tài chính – Kế toán hoặc chuyên viên phân tích tài chính chịu trách nhiệm điền. Thời điểm điền là vào cuối mỗi quý hoặc cuối năm tài chính, sau khi đã có báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc báo cáo quản trị nội bộ. Ngoài ra, biểu mẫu cũng có thể được cập nhật khi doanh nghiệp có biến động lớn về doanh thu, chi phí hoặc cơ cấu vốn. Trưởng bộ phận tài chính cần kiểm tra và phê duyệt số liệu trước khi trình lên ban giám đốc. Đối với nhân viên mới, cần được đào tạo kỹ về cách trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán và công thức tính từng chỉ số trước khi thực hiện.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động: Ghi nhận lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính và lợi nhuận từ đầu tư. Lấy số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mục "Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh" cộng với "Lợi nhuận khác" (nếu có). Đảm bảo không nhầm với lợi nhuận sau thuế.
  2. Biên lợi nhuận thuần: Tính theo công thức: Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần. Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán. Nhập kết quả dưới dạng phần trăm (%), làm tròn đến hai chữ số thập phân. Ví dụ: nếu lợi nhuận ròng là 200 tỷ, doanh thu thuần là 1.000 tỷ, biên lợi nhuận thuần là 20%.
  3. Biên lợi nhuận hoạt động: Tính bằng Thu nhập hoạt động / Doanh thu thuần. Thu nhập hoạt động là thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Số liệu lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, dòng "Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh" trước khi trừ chi phí lãi vay và thuế.
  4. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA): Công thức: Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) / Tổng tài sản trung bình. Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản năm trước + Tổng tài sản hiện hành) / 2. Lấy số liệu từ bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ. Kết quả thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản để tạo lợi nhuận.
  5. Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE): Công thức: Thu nhập ròng / Tổng vốn cổ phần bình quân. Vốn cổ phần bình quân = (Vốn cổ phần năm trước + Vốn cổ phần hiện tại) / 2. Thu nhập ròng là lợi nhuận sau thuế. Chỉ số này đo lường khả năng sinh lời cho cổ đông, bao gồm cả cổ phần ưu đãi.
  6. Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn (ROTC): Công thức: (Thu nhập ròng + Chi phí lãi vay) / Tổng vốn trung bình. Tổng vốn = Tổng nợ phải trả + Vốn cổ phần cổ đông. Chi phí lãi vay là tổng lãi vay phải trả trừ đi thu nhập lãi vay (nếu có). Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lợi từ tất cả nguồn tài trợ của doanh nghiệp.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra tính nhất quán của số liệu giữa các báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán) trước khi nhập vào biểu mẫu.
  • Đơn vị tính phải thống nhất xuyên suốt biểu mẫu, thường là triệu đồng hoặc tỷ đồng, tránh sai sót khi tính tỷ lệ phần trăm.
  • Các chỉ số như ROA, ROE, ROTC cần được tính dựa trên giá trị trung bình của tài sản hoặc vốn, không dùng giá trị cuối kỳ đơn thuần.
  • Khi so sánh ROA giữa các công ty, chỉ nên so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và cùng quy mô để có kết luận chính xác.
  • Biểu mẫu này phải được lưu trữ theo đúng quy định của công ty, có chữ ký điện tử hoặc bản cứng của người lập và người kiểm tra.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa lợi nhuận ròng và lợi nhuận hoạt động: Nhiều người dùng lợi nhuận sau thuế để tính biên lợi nhuận hoạt động, dẫn đến sai công thức. Cần phân biệt rõ EBIT và lợi nhuận ròng.
  • Quên tính giá trị trung bình của tài sản hoặc vốn cổ phần: Chỉ lấy số liệu cuối kỳ để tính ROA hoặc ROE làm kết quả không phản ánh đúng hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ.
  • Sai sót khi xác định tổng vốn trong ROTC: Một số người chỉ tính vốn chủ sở hữu mà bỏ qua nợ phải trả, trong khi ROTC yêu cầu tổng nợ và vốn cổ phần.
  • Không loại trừ thu nhập lãi vay khỏi chi phí lãi vay: Điều này làm tăng chi phí lãi vay ảo, khiến ROTC bị sai lệch. Cần kiểm tra kỹ các khoản thu nhập lãi từ tiền gửi hoặc đầu tư ngắn hạn.
  • Nhập sai đơn vị tính dẫn đến tỷ lệ phần trăm vô lý: Ví dụ nhập doanh thu bằng đồng nhưng lợi nhuận bằng triệu đồng, kết quả biên lợi nhuận sẽ sai hoàn toàn. Luôn kiểm tra đơn vị trước khi tính toán.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI LỢI NHUẬN

1.Chỉ số lợi nhuận hoạt động:

Lợi nhuận hoạt động được cấu thành bởi lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận đầu tư
Lợi nhuận bán hàng:

2.Biên lợi nhuận thuần:

-Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá được bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp. Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

-Biên lợi nhuận thuần= lợi nhuận ròng/ doanh thu thuần
Trong đó: lợi nhuận ròng= doanh thu thuần- giá vốn hàng bán

3.Biên lợi nhuận hoạt động:

-Biên lợi nhuận hoạt động= thu nhập hoạt động/ doanh thu thuần

-Trong đó: thu nhập hoạt động= thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (Return On Assets - ROA)

-ROA là chỉ số tính toán xem một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu lợi nhuận.

-ROA= thu nhập trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản trung bình

-Trong đó: tổng tài sản trung bình= (tổng tài sản trong báo báo năm trước+ tổng tài sản hiện hành)/2

-Khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.

5.Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE):

-Đo lường khả năng sinh lơị đối với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần ưu đãi.

-ROE=Thu nhập ròng/ tổng vốn cổ phần bình quân

-Trong đó: vốn cổ phần bình quân= (tổng vốn cổ phần năm trước+ tổng vốn cổ phần hiện tại)/ 2

6.Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn ( ROTC)

-Tổng vốn được định nghĩa là tổng nợ phải trả và vốn cổ phần cổ đông. Chi phí lãi vay được định nghĩa là tổng chi phí lãi vay phải trả trừ đi tất cả thu nhập lãi vay ( nếu có). Chỉ số này đo lường tổng khả năng sinh lợi trong hoạt động của doanh nghiệp từ tất cả các nguồn tài trợ

-ROTC = (thu nhập ròng+ chi phí lãi vay)/ tổng vốn trung bình