Hướng dẫn điền chỉ số KPI quản lý nguồn vốn BMTC-KPI-02

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMTC-KPI-02 "Chỉ số KPI quản lý nguồn vốn" được thiết kế nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Các chỉ số trong biểu mẫu giúp đánh giá khả năng tạo ra doanh thu từ các nguồn lực tài chính như tổng tài sản, tài sản cố định và vốn cổ phần. Đây là công cụ quan trọng để ban lãnh đạo và bộ phận tài chính theo dõi hiệu suất hoạt động, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh chiến lược đầu tư và quản lý vốn kịp thời.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên bộ phận Tài chính – Kế toán hoặc chuyên viên phân tích tài chính trực tiếp thực hiện. Thời điểm điền biểu mẫu là vào cuối mỗi quý hoặc cuối năm tài chính, sau khi đã tổng hợp đầy đủ số liệu từ báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh). Trưởng bộ phận hoặc giám đốc tài chính sẽ kiểm tra và phê duyệt số liệu trước khi đưa vào hệ thống KPI chung của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Chỉ số 1 – Vòng quay tổng tài sản: Nhập doanh thu thuần trong kỳ (lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và tổng tài sản trung bình (tính bằng cách lấy tổng tài sản đầu kỳ cộng cuối kỳ chia 2). Công thức: Doanh thu thuần / Tổng tài sản trung bình. Kết quả cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
  2. Chỉ số 2 – Vòng quay tài sản cố định: Nhập doanh thu thuần và tài sản cố định trung bình (giá trị còn lại của tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ chia 2). Công thức: Doanh thu thuần / Tài sản cố định trung bình. Chỉ số này tập trung đánh giá hiệu quả sử dụng riêng tài sản cố định như máy móc, nhà xưởng.
  3. Chỉ số 3 – Vòng quay vốn cổ phần: Nhập doanh thu thuần và tổng vốn cổ phần trung bình (bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi, lấy số dư đầu kỳ và cuối kỳ chia 2). Công thức: Doanh thu thuần / Vốn cổ phần trung bình. Kết quả phản ánh khả năng tạo doanh thu từ vốn góp của cổ đông.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc phê duyệt nội bộ để đảm bảo độ chính xác.
  • Đối với tài sản cố định, chỉ tính giá trị còn lại sau khấu hao, không tính nguyên giá.
  • Vốn cổ phần bao gồm cả mệnh giá cổ phần và thặng dư vốn cổ phần, không bao gồm lợi nhuận giữ lại.
  • Nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành thâm dụng vốn (sản xuất, khai khoáng), chỉ số vòng quay tổng tài sản thường thấp hơn ngành dịch vụ, cần so sánh với ngưỡng trung bình ngành.
  • Kết quả tính toán cần được làm tròn đến hai chữ số thập phân để dễ so sánh và báo cáo.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa tổng tài sản và tài sản cố định: nhiều người mới thường nhập tổng tài sản vào chỉ số vòng quay tài sản cố định hoặc ngược lại, dẫn đến sai lệch kết quả.
  • Không tính giá trị trung bình: một số nhân viên chỉ lấy số liệu cuối kỳ thay vì trung bình đầu kỳ và cuối kỳ, làm chỉ số không phản ánh đúng thực tế.
  • Bỏ sót cổ phần ưu đãi khi tính vốn cổ phần: chỉ tính cổ phần thường mà quên cộng thêm cổ phần ưu đãi, khiến chỉ số vòng quay vốn cổ phần bị cao hơn thực tế.
  • Sử dụng doanh thu gộp thay vì doanh thu thuần: doanh thu thuần đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, hàng bán trả lại), nếu dùng doanh thu gộp sẽ làm chỉ số tăng sai.
  • Không kiểm tra đơn vị tính: các số liệu phải đồng nhất về đơn vị (triệu đồng hoặc tỷ đồng), nếu không sẽ gây sai số khi tính toán.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI QUẢN LÝ NGUỒN VỐN

1.Vòng quay tổng tài sản:

-Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản . Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là : với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu. Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác.

-Vòng quay tổng tài sản= doanh thu thuần/ tổng tài sản trung bình

2.Vòng quay tài sản cố định:

-Cũng tương tự như chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ khác nhau và với chỉ số này thì chỉ tính cho tài sản cố định

-Vòng quay tài sản cố định= doanh thu thuần/ tài sản cố định trung bình

3.Vòng quay vốn cổ phần:

-Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng vốn cổ phần( bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi). Tỷ số này bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô la doanh thu.

-Vòng quay vốn cổ phần=