Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc Nhân viên Marketing

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc" này được thiết kế để xác định rõ ràng và chi tiết các thông tin liên quan đến một vị trí công việc cụ thể trong công ty. Mục đích chính của biểu mẫu là cung cấp một cái nhìn tổng quan và đầy đủ về chức danh, quyền hạn, nhiệm vụ, các mối quan hệ công tác và tiêu chuẩn cần có đối với người đảm nhận vị trí đó. Đối với vị trí Nhân viên Marketing tại Phòng Xuất Khẩu, biểu mẫu này giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và hàng năm, cũng như các quyền hạn trực tiếp và gián tiếp của mình. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc và xác định nhu cầu đào tạo, phát triển cho nhân viên.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Nhân sự hoặc Trưởng phòng Xuất Khẩu phối hợp với bộ phận chuyên môn soạn thảo. Tuy nhiên, trong quá trình tuyển dụng hoặc đào tạo, nhân viên mới hoặc ứng viên sẽ được cung cấp biểu mẫu này để tham khảo và hiểu rõ về vị trí của mình. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty có nhu cầu tuyển dụng mới, khi cần cập nhật lại mô tả công việc cho một vị trí đã có sự thay đổi về nhiệm vụ, hoặc khi xây dựng hệ thống quản lý nhân sự bài bản. Đối với nhân viên hiện tại, biểu mẫu này có thể được xem xét và điều chỉnh định kỳ hàng năm hoặc khi có sự thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền đầy đủ tên chức danh (Nhân viên Marketing), mã chức danh (03/PXK/NVTT), đơn vị công tác (Phòng Xuất Khẩu) và địa chỉ nơi làm việc (TPHCM). Các thông tin này giúp định danh chính xác vị trí trong hệ thống nhân sự.
  2. II. Quyền hạn: Liệt kê chi tiết các quyền hạn trực tiếp (chào giá, tiếp khách, xác nhận thời hạn giao hàng) và quyền hạn gián tiếp (đề xuất làm mẫu, chiêu đãi khách, đăng ký quảng cáo). Mỗi quyền hạn cần được mô tả rõ ràng, cụ thể và nằm trong khuôn khổ quy định của công ty.
  3. IV. Nhiệm vụ: Phân chia nhiệm vụ theo các mốc thời gian: hàng ngày (tiếp khách, trả lời email, tính giá), hàng tuần (liên hệ các sở thương mại), hàng tháng (báo cáo tình hình chào giá), hàng quý (báo cáo tiếp thị) và hàng năm (báo cáo tổng kết khách hàng mới). Cần mô tả chi tiết từng đầu việc để nhân viên dễ dàng thực hiện.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian cho từng hoạt động cụ thể, chia làm hai nhóm: làm việc tại văn phòng (trả lời email, lập báo cáo, tính giá, truy cập internet, điện thoại) và làm việc tại hiện trường (tiếp khách, liên hệ xưởng, liên hệ khách). Tổng tỷ lệ phải đạt 100%.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Lập bảng liệt kê các phạm vi quan hệ (nội bộ, bên ngoài), cá nhân/đơn vị có quan hệ (XN, P.NCPT, Khách hàng, Nhà cung cấp), mục đích quan hệ và thời điểm quan hệ. Điều này giúp nhân viên biết cần phối hợp với ai và khi nào.
  6. VII. Phương tiện làm việc: Ghi rõ các tài liệu (hồ sơ khách hàng, company profile, catalogue) và trang thiết bị (bàn ghế, máy tính, điện thoại) được cấp để phục vụ công việc.
  7. VIII. Tiêu chuẩn chức danh: Xác định rõ trình độ chuyên môn (tốt nghiệp ĐH các ngành Anh văn, Kinh tế, Ngoại thương), kiến thức (nghiệp vụ giao dịch, tính giá), kỹ năng (giao tiếp, quyết đoán) và tố chất (trách nhiệm, ham học hỏi) cần có.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền các mục về quyền hạn và nhiệm vụ, cần đảm bảo tính chính xác và không vượt quá thẩm quyền được giao, tránh mâu thuẫn với các quy định chung của công ty.
  • Phần quỹ thời gian làm việc cần được phân bổ hợp lý, phản ánh đúng thực tế khối lượng công việc hàng ngày để làm cơ sở đánh giá hiệu suất.
  • Khi liệt kê các mối quan hệ công tác, cần ghi rõ tên phòng ban, bộ phận cụ thể để tránh nhầm lẫn trong quá trình phối hợp.
  • Tiêu chuẩn chức danh cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường và chiến lược phát triển của công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và quyền hạn gián tiếp, dẫn đến việc nhân viên thực hiện các công việc ngoài phạm vi cho phép.
  • Bỏ sót hoặc không phân bổ đủ 100% quỹ thời gian làm việc, gây khó khăn trong việc quản lý và đánh giá hiệu quả công việc.
  • Không cập nhật các mối quan hệ công tác khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc cơ cấu tổ chức, dẫn đến việc liên hệ sai người hoặc sai bộ phận.
  • Mô tả nhiệm vụ quá chung chung, thiếu chi tiết, khiến nhân viên mới không hiểu rõ phải làm gì và làm như thế nào.
  • Bỏ qua phần tiêu chuẩn chức danh hoặc đặt tiêu chuẩn quá cao/thấp so với yêu cầu thực tế, ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng và đào tạo.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. Thông tin chung:

1. Tên chức danh : Nhân viên Marketing.

 2. Mã chức danh : 03/PXK/NVTT

3. Đơn vị công tác : Phòng Xuất Khẩu

4. Địa chỉ nơi làm việc: TPHCM

II. Quyền hạn:

  1. Quyền hạn trực tiếp :

-Chào giá và đàm phán giá trong khung giá được duyệt

-Tiếp khách theo quy định của công ty

-Thông tin trả lời khách theo quy định của công ty

-Xác nhận thời hạn giao hàng , mẫu mã theo quy định công ty

-Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin ĐH để trả lời khách

-Được đề xuất khen thưởng khi làm lợi cho Công Ty( tuỳ theo tính chất, trị giá làm lợi )

  1. Quyền hạn gián tiếp

-Đề xuất các vấn đề liên quan công việc đang phụ trách : làm mẫu SP …

-Đề xuất chiêu đãi khách.

-Đề xuất đăng ký in cataloge ,đăng quảng cáo trên mạng thương mại điện tử..

-Đề xuất thưởng , phạt các vấn đề liên quan

-Đề xuất giá bán ngòai khung giá quy định của công ty

IV. Nhiệm vụ:

  1. Nhiệm vụ hàng ngày

-Tiếp khách ,Trả lời email trong và ngòai công ty

-Tính giá , báo giá cho khách

-Lập đề xuất làm mẫu SP, lập DDH SP mẫu

- Truy cập internet để thu thập thông tin về thị trường và khách hàng , tìm kiếm khách hàng mới .

  1. Nhiệm vụ hàng tuần

- Liên hệ công tác tại các sở thương mại , trung tâm xúc tiến thương mại, văn phòng khách hàng để thu thập thông tin .

  1. Nhiệm vụ hàng tháng

-Báo cáo tình hình chào giá các khách hàng mới

  1. Nhiệm vụ hàng quý

- Báo cáo tiếp thị : tình hình giao dịch với các khách hàng mới .

  1. Nhiệm vụ hàng năm

- Báo cáo tiếp thị tổng kết tình hình khách hàng mới , số lượng khách hàng mới nhận được hàng năm

V. Quỹ thời gian làm việc:

    1. Làm việc tại văn phòng :

- Trả lời email trong và ngòai công ty : 10%

- Lập báo cáo + ĐĐH triển khai mẫu SP : 5%

- Tính giá : 15%

- Truy cập internet : 10%

- Điện thoại liên hệ các đơn vị trong và ngòai công ty: 10%

    1. Làm việc tại hiện trường

- Tiếp khách tại phòng khách Công ty : 20%

-Liên hệ các đơn vị tại nơi làm việc (xưởng ,XN): 10%

-Liên hệ khách tại VP của khách : 20%

VI. Các mối quan hệ công tác (không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới)

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

x

XN, BP tính giá

Yêu cầu cung cấp gía nguyên liệu

Liên hệ định mức SP, nhân công để tính giá

Khi khách yêu cầu

x

P.NCPT , TP

Liên hệ mẫu SP mới

Khi khách yêu cầu

x

XN, GĐ XN

Liên hệ tiến độ thực hiện mẫu mới

Khi lập ddh áo mẫu

x

XNN2 -TPTN

Liên hệ làm beaker cho dh mới

Khi khách yêu cầu

x

P. KTCL– TP.KTCL

Liên hệ SX mẫu , các chi tiết kỹ thuật mẫu, ĐH

Khi triển khai ddh

x

Phòng KT-TC

Các vấn đề liên quan đến thanh tóan, chi phí triển lãm , hội chợ , chi phí làm mẫu , phí đăng ký là thành viên của các chuyên trang trên internet, phí quảng cáo

Khi lập hồ sơ thanh tóan

x

Phòng NS – TP hoặc NV

Yêu cầu chuẩn bị hồ sơ khi có audit , liên hệ bảng lương bảng chấm công khi có audit

Khi khách đến audit

x

P.QTĐS-TP,NV

Các vấn đề liên quan phục vụ khách làm việc , đăng ký phòng khách , cơm khách , phục vụ.

Khi khách đến làm việc

x

PGN-TP, NV

Các vấn đề về giao hàng, lập hóa đơn , điều xe…

Khi xuất hàng , hoặc khách đến

x

PVT-TP, NV

Các vấn đề về cung cấp cataloge, brochure, danh sách hàng tồn để chào bán cho khách cần mua

Thường xuyên

x

PGN– Thủ kho

Liên hệ đưa khách đến xem hàng tồn

Khi khách yêu cầu

x

PTT- TP, NV

Liên hệ mẫu mã mới để quảng cáo sản phẩm trên mạng

Khi giới thiệu chào hàng

x

PNK- TP, NV

Yêu cầu cung cấp giá nguyên liệu mới, liên hệ nhập NL mẫu

Khi khách yêu cầu , khi cần chào hàng

x

P. Thương Mại

Liên hệ tìm địa chỉ các nhà nhập khẩu , xuất khẩu trong nước và trên thế giới

Thường xuyên

x

Fedex, DHL, TNT, EMS

Gởi hàng mẫu, chứng từ ,

Thường xuyên

x

Mạng doanh nghiệp VN , Cổng thương mại điện tử, EXIMPRO

Đăng ký thành viên, in trang sách để quảng bá thương hiệu Công ty trên tòan thế giới

Thường xuyên

x

Khách hàng

Liên hệ chào hàng , chào giá, nhận mẫu, nhận đơn hàng

Thường xuyên

x

Nhà cung cấp

Liên hệ tìm mua các lọai nguyên phụ liệu công ty không SX để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng nhằm phát triển thêm những mặt hàng mới , không đóng khung những mặt hàng truyền thống của Công ty. Hoặc tìm những nhà cung cấp SP khách để so sánh giá với giá của công ty

Thường xuyên

VII. Phương tiện làm việc:

- Tài liệu : Hồ sơ khách hàng , hồ sơ giá , các quy định công ty liên quan đến công việc đang phụ trách , company profile , cataloge, danh mục thiết bị máy móc , chứng nhận ISO, SA .

- Bàn ghế, tủ đựng hồ sơ , điện thọai , máy vi tính .

VIII. Tiêu chuẩn chức danh

  1. Trình độ chuyên môn:

-Tốt nghiệp ĐH một trong các ngành : Anh văn,Kinh tế, Ngoại thương ,Luật

-Vi tính : sử dụng thành thạo tin học văn phòng : Word , Excel, sử dụng internet .

  1. Kiến thức:

-Có kiến thức về nghiệp vụ : giao dịch ký kết hợp đồng, bán hàng, các phương thức thanh toán, các văn bản pháp luật hiện hành , ...

-Hiểu biết chuyên môn về công nghệ, tính giá .

-Am hiểu khả năng SX của công ty ,

-Giao tiếp tốt bằng tiếng Anh .

  1. Kỹ năng:

-Có kỹ năng giao tiếp và thuyết phục tốt .

-Nhạy bén, quyết đoán trong công việc

-Có khả năng phối hợp tốt với các đơn vị,

- Có khả năng bao quát công việc

  1. Tố chất:

-Có tinh thần trách nhiệm cao , siêng năng, chăm chỉ

-Có tính ham học hỏi

Đăng ký kinh doanh