Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc tài xế xe tải

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc – Trách nhiệm, quyền hạn – Tài xế xe tải" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ các thông tin liên quan đến vị trí tài xế xe tải trong công ty. Mục đích chính của biểu mẫu là giúp nhân viên mới và hiện tại hiểu rõ phạm vi công việc, quyền hạn, nhiệm vụ hàng ngày, hàng tháng, hàng năm cũng như các tiêu chuẩn cần đáp ứng. Đồng thời, biểu mẫu này là cơ sở để phòng Nhân sự và quản lý trực tiếp đánh giá năng lực, xây dựng kế hoạch đào tạo và phân công công việc một cách hợp lý. Việc sử dụng biểu mẫu thống nhất giúp tránh nhầm lẫn, tăng tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đội vận tải.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Giao nhận (PGN) hoặc người được ủy quyền (như Tổ trưởng vận tải) chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu thường diễn ra khi có nhu cầu tuyển dụng tài xế mới, khi cần điều chỉnh mô tả công việc cho phù hợp với tình hình thực tế, hoặc định kỳ mỗi năm một lần trong quá trình rà soát, đánh giá lại vị trí. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi có sự thay đổi về quy trình vận hành, bổ sung nhiệm vụ mới hoặc thay đổi cơ cấu tổ chức của phòng Giao nhận. Nhân viên tài xế không tự điền biểu mẫu này, nhưng có trách nhiệm đọc, hiểu và ký xác nhận sau khi được phổ biến.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Mục này gồm 5 trường. Tại trường "Tên chức danh", ghi chính xác "TÀI XẾ XE TẢI". Trường "Mã chức danh" điền mã quy định là PGN/TXXT. "Đơn vị công tác" ghi rõ "PGN - Phòng Giao nhận – Đội vận tải". "Cấp trên trực tiếp" là "Phó phòng Giao Nhận". "Địa chỉ nơi làm việc" ghi "TP.HCM".
  2. II. Quyền hạn: Chia làm hai phần: Quyền trực tiếp và Quyền gián tiếp. Ở phần Quyền trực tiếp, liệt kê các quyền như được cung cấp phương tiện, yêu cầu thông tin điều động xe, yêu cầu vật tư sửa chữa, yêu cầu giải thích chế độ lương thưởng. Phần Quyền gián tiếp ghi quyền báo cáo lên Tổ trưởng vận tải, Trưởng phòng PGN về các trường hợp sử dụng xe chưa hợp lý.
  3. IV. Nhiệm vụ: Chia theo tần suất: Hàng ngày (kiểm tra xe, nhận lệnh điều xe, liên hệ đơn vị phục vụ, thực hiện giao nhận hàng, cập nhật sổ sách lộ trình). Hàng tháng (phối hợp bảo trì bảo dưỡng định kỳ). Hàng năm (phối hợp kiểm định xe). Mỗi nhiệm vụ cần được mô tả ngắn gọn, rõ ràng.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Ghi tỷ lệ phần trăm thời gian làm việc tại văn phòng (5%) và làm việc tại nơi khác (95%). Điều này phản ánh đặc thù công việc tài xế chủ yếu di chuyển ngoài đường.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Kẻ bảng với các cột: Phạm vi (Nội bộ/Bên ngoài), Cá nhân/đơn vị có quan hệ, Mục đích quan hệ, Thời điểm quan hệ. Ví dụ: Nội bộ với CBNV các đơn vị có nhu cầu đăng ký xe, mục đích phục vụ giao nhận hàng, thời điểm hàng ngày. Bên ngoài với Khách hàng của các đơn vị, mục đích và thời điểm tương tự.
  6. VIII. Phương tiện làm việc: Liệt kê các phương tiện được cấp: xe trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, dụng cụ đồ nghề theo xe, sổ sách theo dõi cập nhật. Đây là cơ sở để tài xế yêu cầu trang bị đầy đủ trước khi làm việc.
  7. IX. Tiêu chuẩn chức danh: Gồm 4 trường: Trình độ chuyên môn (Bằng lái hạng B trở lên), Kiến thức (luật giao thông và sơ bộ thiết bị ô tô), Kỹ năng (xử lý tình huống, sửa chữa và bảo dưỡng cơ bản), Tố chất (cần cù, chịu khó, có trách nhiệm, sẵn sàng tăng ca).

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo mã chức danh "PGN/TXXT" được điền chính xác, không sai lệch, vì đây là mã định danh duy nhất cho vị trí này trong hệ thống nhân sự.
  • Khi liệt kê quyền hạn, cần phân biệt rõ quyền trực tiếp (tự thực hiện) và quyền gián tiếp (báo cáo, đề xuất) để tránh tình trạng tài xế vượt quá thẩm quyền.
  • Phần nhiệm vụ hàng ngày phải được mô tả chi tiết, đặc biệt là bước kiểm tra xe trước khi vận hành, vì đây là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn lao động.
  • Tỷ lệ quỹ thời gian làm việc (5% văn phòng, 95% nơi khác) cần được ghi đúng để phục vụ cho việc tính lương, phụ cấp đi lại và bảo hiểm tai nạn lao động.
  • Tiêu chuẩn chức danh phải được cập nhật theo quy định mới nhất của pháp luật về bằng lái xe và an toàn giao thông.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Cấp trên trực tiếp" và "Người phê duyệt": Nhiều người điền sai thành Tổng Giám đốc thay vì Phó phòng Giao nhận, dẫn đến sai luồng báo cáo.
  • Bỏ sót hoặc ghi thiếu quyền gián tiếp: Chỉ ghi quyền trực tiếp mà không ghi quyền báo cáo các trường hợp sử dụng xe chưa hợp lý, làm giảm tính giám sát của tài xế.
  • Không cập nhật đầy đủ các mối quan hệ công tác: Thường chỉ ghi quan hệ nội bộ mà quên ghi quan hệ với khách hàng bên ngoài, dẫn đến thiếu cơ sở cho việc đánh giá kỹ năng giao tiếp.
  • Ghi sai tỷ lệ quỹ thời gian: Ví dụ ghi 50% văn phòng và 50% ngoài đường, không phản ánh đúng thực tế công việc tài xế, ảnh hưởng đến chế độ phụ cấp.
  • Phần tiêu chuẩn chức danh thường bị bỏ qua hoặc ghi chung chung như "có kinh nghiệm" mà không nêu rõ bằng lái hạng B trở lên, gây khó khăn cho khâu tuyển dụng.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN  TÀI XẾ XE TẢI

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: TÀI XẾ XE TẢI.

2. Mã chức danh: PGN/TXXT

3. Đơn vị công tác: PGN - Phòng Giao nhận– Đội vận tải .

4. Cấp trên trực tiếp: Pho phong Giao Nhận.

5. Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

II. Quyền hạn:

Quyền trực tiếp:

- Được cung cấp phương tiện làm việc.

- Yêu cầu và được đáp ứng các thông tin liên quan đến nhu cầu điều động xe của các đơn vị trong Cty.

- Được yêu cầu cung cấp VTPT sửa chữa hư hỏng xe .

- Được yêu cầu giải thích các chế độ về tăng ca, lương, thưởng …

Quyền gián tiếp:

- Quyền báo cáo tổ trưởng vận tải, TP PGN về các trường hợp sử dụng xe chưa hợp lý hợp lệ.

IV. Nhiệm vụ :

1. Hàng ngày:

- Kiểm tra xe đảm bảo an tòan trước khi phục vụ công tác.

- Nhận lệnh điều xe từ Tổ trưởng vận tải, TP PGN.

- Liên hệ đơn vị được phục vụ phối hợp tốt về thời gian phục vụ.

- Thực hiện nhiệm vụ giao nhận hàng theo chức năng .

- Cập nhật sổ sách theo dõi lộ trình công tác hàng ngày.

2. Hàng tháng :

- Phối hợp nhân viên sửa chữa bảo trì bảo dưỡng định kỳ.

3. Hàng năm :

- Phối hợp Đội vận tải kiểm định xe theo định kỳ .

V. Quỹ thời gian làm việc:

1. Làm việc tại văn phòng : 5%

2. Làm việc tại nơi khác : 95%

VI. Các mối quan hệ công tác

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm

quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

CBNV các đơn vị có nhu cầu đăng ký xe.

Phục vụ giao nhận hàng theo chức năng.

Hàng ngày

X

Khách hàng của các đơn vị

Phục vụ giao nhận hàng theo chức năng

Hàng ngày

VIII. Phương tiện làm việc:

- Xe trong tình trạng sẳn sàng họat động.

- Dụng cụ đồ nghề theo xe.

- Sổ sách theo dõi cập nhật.

IX. Tiêu chuẩn chức danh

1. Trình độ chuyên môn: Bằng lái dấu B trở lên .

2. Kiến thức: Có kiến thức về luât giao thông & sơ bộ thiết bị ôtô.

3. Kỹ năng: Kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng cơ bản về sửa chữa và bảo dưỡng xe

4.  Tố chất: Cần cù chịu khó, có trách nhiệm trong công việc, sẵn sàng tăng ca khi có yêu cầu