Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc nhân viên sửa chữa vận tải

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV sửa chữa xe" được thiết kế để mô tả chi tiết công việc, trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên sửa chữa vận tải thuộc Phòng Giao nhận – Đội vận tải. Tài liệu này giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi công việc hàng ngày, hàng tháng và hàng quý, từ đó thực hiện nhiệm vụ bảo trì, bảo dưỡng phương tiện vận chuyển một cách hiệu quả. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá năng lực, xác định tiêu chuẩn chức danh và quản lý nhân sự trong lĩnh vực vận tải.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Giao nhận hoặc Tổ trưởng vận tải chịu trách nhiệm điền và cập nhật. Thời điểm điền thường là khi tuyển dụng nhân viên mới, khi có thay đổi về nhiệm vụ hoặc cơ cấu tổ chức, hoặc định kỳ hàng năm để rà soát lại mô tả công việc. Nhân viên sửa chữa vận tải cũng có thể tham khảo biểu mẫu này để hiểu rõ quyền hạn và trách nhiệm của mình trước khi ký hợp đồng lao động.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền tên chức danh là "NV SỬA CHỮA VẬN TẢI", mã chức danh là "PGN/NVSC". Đơn vị công tác ghi rõ "PGN - Phòng Giao nhận – Đội vận tải". Cấp trên trực tiếp là "Phó phòng Giao Nhận". Địa chỉ nơi làm việc ghi "TP.HCM".
  2. II. Quyền hạn: Phần này chia làm hai nhóm. Quyền trực tiếp gồm: được cung cấp phương tiện làm việc, yêu cầu thông tin sửa chữa bảo trì, đề xuất mua vật tư phụ tùng (VTPT), và yêu cầu giải thích chế độ lương thưởng. Quyền gián tiếp: báo cáo Tổ trưởng vận tải và Trưởng phòng PGN về các trường hợp cần bảo trì.
  3. IV. Nhiệm vụ: Chia theo tần suất. Hàng ngày: kiểm tra hư hỏng, thực hiện chuyên môn, cập nhật sổ sách lý lịch xe. Hàng tháng: kiểm tra sổ sách và lập kế hoạch bảo trì trình phê duyệt. Hàng quý/năm: phối hợp Đội vận tải kiểm tra toàn bộ xe phục vụ kiểm định định kỳ.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Ghi tỷ lệ phần trăm thời gian làm việc tại văn phòng (5%) và tại nơi khác (95%). Điều này cho thấy nhân viên chủ yếu làm việc ngoài hiện trường, tại garage hoặc trên xe.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Liệt kê các đối tượng có quan hệ nội bộ (tài xế, nhân viên phòng thiết bị) và bên ngoài (đơn vị dịch vụ sửa chữa). Ghi rõ mục đích quan hệ và thời điểm (hàng ngày hoặc theo phát sinh).
  6. VIII. Phương tiện làm việc: Ghi các dụng cụ được cấp như dụng cụ đồ nghề, sổ sách lý lịch xe, sổ theo dõi cập nhật và văn phòng phẩm (VPP).
  7. IX. Tiêu chuẩn chức danh: Trình độ chuyên môn yêu cầu là "NV bảo trì sửa chữa ôtô". Kiến thức: am hiểu thiết bị ôtô và luật giao thông. Kỹ năng: sửa chữa, bảo dưỡng xe và xử lý tình huống. Tố chất: cần cù, chịu khó, có trách nhiệm, sẵn sàng tăng ca.

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền chính xác mã chức danh "PGN/NVSC" để tránh nhầm lẫn với các vị trí khác trong phòng.
  • Khi điền phần quyền hạn, cần phân biệt rõ quyền trực tiếp (tự quyết) và quyền gián tiếp (báo cáo, đề xuất) để tránh vượt quá thẩm quyền.
  • Phần nhiệm vụ hàng tháng và hàng quý cần được cập nhật thường xuyên, vì kế hoạch bảo trì có thể thay đổi theo tình trạng xe thực tế.
  • Quỹ thời gian làm việc (95% ngoài văn phòng) phải được thông báo rõ cho nhân viên trước khi nhận việc để đảm bảo sự sẵn sàng.
  • Tiêu chuẩn chức danh cần được đối chiếu với bằng cấp và kinh nghiệm thực tế của ứng viên trong quá trình tuyển dụng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "quyền trực tiếp" và "quyền gián tiếp", dẫn đến việc nhân viên tự ý quyết định mua sắm vật tư mà không báo cáo cấp trên.
  • Bỏ sót hoặc ghi sai mã chức danh, gây khó khăn cho việc quản lý hồ sơ nhân sự và phân công công việc.
  • Không cập nhật phần "Các mối quan hệ công tác" khi có thay đổi về đơn vị dịch vụ sửa chữa bên ngoài, dẫn đến mất kiểm soát chất lượng.
  • Ghi thiếu tỷ lệ phần trăm quỹ thời gian làm việc, khiến nhân viên hiểu sai về tính chất công việc (ví dụ: tưởng rằng làm việc văn phòng nhiều hơn thực tế).
  • Phần tiêu chuẩn chức danh thường bị bỏ qua hoặc điền chung chung, không cụ thể hóa kỹ năng sửa chữa và kiến thức luật giao thông, ảnh hưởng đến chất lượng tuyển dụng.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

NHÂN VIÊN KIỂM TRA BẢO TRÌ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: NV SỬA CHỮA VẬN TẢI.

2. Mã chức danh: PGN/NVSC

3. Đơn vị công tác: PGN - Phòng Giao nhận – Đội vận tải .

4. Cấp trên trực tiếp: Pho phong Giao Nhận.

5. Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

II. Quyền hạn:

Quyền trực tiếp:

-Được cung cấp phương tiện làm việc.

-Yêu cầu và được đáp ứng các thông tin liên quan đến nhu cầu sửa chữa bảo trì bảo dưỡng theo kế họach hoặc đột xuất hàng ngày.

-Được đề xuất mua VTPT sửa chữa hư hỏng xe khi cần thiết.

-Được yêu cầu giải thích các chế độ về tăng ca, lương, thưởng …

Quyền gián tiếp:

-Báo cáo Tổ trưởng vận tải, TP PGN về các trường hợp cần bảo trì bảo dưỡng .

IV. Nhiệm vụ :

1.Hàng ngày :

-Kiểm tra tình hình hư hỏng, sữa chữa … theo kế họach & đột xuất

-Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng.

-Cập nhật sổ sách lý lịch xe tình hình sửa chữa từng xe, ký xác nhận.

2. Hàng tháng :

-Kiểm tra sổ sách lý lịch xe lập kế họach bảo trì bảo dưỡng trình TP PGN phê duyệt.

3. Hàng quý, năm :

-Phối hợp Đội vận tải thực hiện kiểm tra sửa chữa tòan bộ xe cho công tác kiểm định xe theo định kỳ .

V. Quỹ thời gian làm việc:

1.Làm việc tại văn phòng : 5%

2.Làm việc tại nơi khác : 95%

VI. Các mối quan hệ công tác

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm

quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

Tài xế

NV Phong TB

Thực hiện công việc chuyên môn theo chức năng phân công.

Phối hợp kiểm tra kiểm nghiệm công tác sửa chữa.

Hàng ngày theo phát sinh

X

Đơn vị dịch vụ sửa chữa

Kiểm tra việc sửa chữa của cơ sở ngòai

Theo phát sinh

VIII. Phương tiện làm việc:

-Dụng cụ đồ nghề .

-Sổ sách lý lịch xe

-Sổ sách theo dõi cập nhật, VPP .

IX. Tiêu chuẩn chức danh

1.Trình độ chuyên môn : NV bảo trì sửa chữa ôtô .

2.Kiến thức : Am hiểu thiết bị ôtô, có kiến thức về luât giao thông.

3.Kỹ năng : Kỹ năng sửa chữa và bảo dưỡng xe; Kỹ năng xử lý tình huống,

4.Tố chất: Cần cù chịu khó, có trách nhiệm trong công việc, sẵn sàng tăng ca khi có yêu cầu

Đăng ký kinh doanh