Hướng dẫn điền Quy định chức năng nhiệm vụ QLNL

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định chức năng – nhiệm vụ – quyền hạn – quan hệ của QLNL" được ban hành nhằm xác lập rõ ràng vị trí, vai trò và trách nhiệm của bộ phận Quản lý năng lượng (QLNL) trong cơ cấu tổ chức của Công ty. Tài liệu này quy định chi tiết chức năng tham mưu, kiểm tra, hướng dẫn; nhiệm vụ cụ thể theo từng đầu mục; quyền hạn xử lý vi phạm; quyền lợi của nhân viên; và mối quan hệ làm việc với các đơn vị khác. Đây là văn bản pháp lý nội bộ quan trọng, giúp chuẩn hóa hoạt động quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, đồng thời là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc và thực hiện chế độ thưởng phạt.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng Phòng Thiết bị hoặc người được ủy quyền chủ trì soạn thảo, phối hợp với bộ phận QLNL để cập nhật nội dung. Thời điểm điền biểu mẫu là khi thành lập mới bộ phận QLNL, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, hoặc định kỳ rà soát theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi cần điều chỉnh quyền hạn, bổ sung nhiệm vụ mới liên quan đến tiết kiệm năng lượng hoặc sản xuất sạch hơn. Tất cả cán bộ nhân viên trong bộ phận QLNL cần nắm rõ nội dung để thực thi đúng quy định.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề văn bản: Ghi rõ "QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ – QUYỀN HẠN – QUAN HỆ CỦA QLNL". Đây là tên chính thức, không viết tắt, không thay đổi thứ tự các cụm từ.
  2. Chương I – Quy định chung (Điều 1 đến Điều 4): Điền thông tin về vị trí trực thuộc (Phòng Thiết bị), đối tượng chỉ đạo trực tiếp (Trưởng Phòng Thiết bị), cơ sở tuân thủ (quy định hiện hành của Công ty) và thẩm quyền quyết định cơ cấu tổ chức.
  3. Chương II – Chức năng, nhiệm vụ (Điều 5, Điều 6): Liệt kê chi tiết từng chức năng tham mưu, kiểm tra, hướng dẫn hỗ trợ. Với mỗi chức năng, ghi rõ các nhiệm vụ cụ thể kèm số thứ tự (5.1.1, 5.1.2...). Đặc biệt lưu ý các mốc thời gian báo cáo: ngày 05 hàng tháng, ngày 15/02 lập kế hoạch năm, ngày 25/12 báo cáo đánh giá năm.
  4. Điều 7 – Quyền hạn: Mô tả quy trình xử lý khi phát hiện lãng phí năng lượng: lần 1 lập biên bản ghi nhận và yêu cầu khắc phục; lần 2 nếu tái diễn thì lập biên bản đề xuất phạt. Ghi rõ các loại số liệu được yêu cầu cung cấp (quy trình sản xuất, số liệu đo đạc, sản lượng tháng).
  5. Điều 8 – Quyền lợi: Ghi nhận các quyền lợi của nhân viên QLNL: tham gia tập huấn, được cung cấp thiết bị đo đạc, được xét thưởng theo hiệu quả công việc.
  6. Điều 9 – Mối quan hệ làm việc: Xác định rõ mối quan hệ với Trưởng Phòng Thiết bị (chịu trách nhiệm trực tiếp) và với các XN sản xuất (làm việc thông qua Nhóm Năng lượng XN).
  7. Chương III – Điều khoản thi hành (Điều 10 đến Điều 12): Ghi rõ hiệu lực thay thế các quy định cũ, trách nhiệm phổ biến nội dung, và quy trình sửa đổi khi cần.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ văn bản phải được soát xét kỹ lưỡng để đảm bảo thống nhất với hệ thống tài liệu ISO 9001:2000 hiện hành của Công ty.
  • Các mốc thời gian báo cáo (ngày 05 hàng tháng, ngày 15/02, ngày 25/12) là bắt buộc, không được thay đổi hoặc bỏ sót.
  • Quyền hạn lập biên bản xử lý lãng phí năng lượng phải được thực hiện đúng quy trình hai bước: ghi nhận lần 1 trước, nếu tái phạm mới đề xuất phạt.
  • Khi điền mục quyền lợi, cần liệt kê đầy đủ các khóa tập huấn, thiết bị hỗ trợ và chế độ thưởng để làm căn cứ thực hiện sau này.
  • Mối quan hệ làm việc với các XN phải thông qua Nhóm Năng lượng XN, không làm việc trực tiếp với từng cá nhân ngoài quy định.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "chức năng" và "nhiệm vụ": chức năng là vai trò tổng quát (tham mưu, kiểm tra), nhiệm vụ là hành động cụ thể (soát xét định mức, lập báo cáo). Nhiều người điền lẫn lộn hai khái niệm này.
  • Bỏ sót các mốc thời gian báo cáo quan trọng, đặc biệt là ngày 05 hàng tháng và ngày 25/12, dẫn đến việc không hoàn thành đúng hạn.
  • Không ghi đầy đủ các loại số liệu mà QLNL có quyền yêu cầu (quy trình sản xuất, số liệu đo đạc, sản lượng tháng), làm thiếu cơ sở cho công tác kiểm tra định mức.
  • Viết sai thứ tự xử lý vi phạm: một số người bỏ qua bước lập biên bản lần 1 và đề xuất phạt ngay, vi phạm quy trình quy định.
  • Không cập nhật nội dung khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc quy trình sản xuất, dẫn đến văn bản lạc hậu so với thực tế.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ – QUYỀN HẠN – QUAN HỆ CỦA QLNL

CHƯƠNG I

 

QUI ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 1 : Quản lý năng lượng (Viết tắt QLNL) trực thuộc Phong Thiết Bị là tổ chức nhằm đáp ứng như cầu về công tác tham mưu , tư vấn , kiểm tra duy trì và kiểm soát sử dụng năng lượng toàn Công ty .

ĐIỀU 2 : QLNL chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Trưởng Phong Thiết Bị .

ĐIỂU 3 : QLNL tuân thủ hoạt động theo các qui định hiện hành của Công ty .

ĐIỀU 4 : Cơ cấu tổ chức , điều hành , biên chế và hoạt độngcủa QLNL do Trưởng Phong Thiết Bị quyết định dựa trên cơ sở đề xuất của QLNL .

CHƯƠNG II

 

CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ

ĐIỀU 5 - CHỨC NĂNG :

5.1. Tham mưu cho Trưởng Phong Thiết Bị về công tác quản lý , sử dụng và kỹ thuật năng lượng toàn công ty .

5.1.1. Tổ chức định mức sử dụng năng lượng cho các XN, Đơn vị .

5.1.2. Đánh giá công tác quản lý , sử dụng năng lượng tại các XN, đơn vị sử dụng năng lượng .

5.2. Kiểm tra giám sát các đơn vị trong công tác quản lý và sử dụng năng lượng .

5.2.1.Công tác quản lý sử dụng năng lượng theo các tiêu chuẩn ISO 9001:2000 .

5.2.2.Kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý và sử dụng năng lượng theo đúng qui định về Quản lý và sử dụng năng lượng

5.3. Hướng dẫn hổ trợ các Nhóm năng lượng thuộc XN thực hiện ;

5.3.1.Xây dựng các tài liệu ISO 9001:2000 về quản lý năng lượng của đơn vị

5.3.2.Xây dựng và thực hiện các phương án định mức . tiết kiệm năng lượng

5.3.3.Xây dựng các qui định về sử dụng các nguồn năng lượng hợp lý và tiết kiệm .

5.3.4.Xây dựng quá trình sản xuất sạch hơn .

ĐIỀU 6 - NHIỆM VỤ :

6.1. Để thực hiện chức năng tham mưu cho Trưởng Phong Thiết Bị về công tác quản lý , sử dụng và kỹ thuật năng lượng , QLNL thực hiện các nhiệm vụ sau :

6.1.1. Soát sét các qui trình , qui chế liên quan đến công tác quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

6.1.2.  Soát xét định mức sữ dụng của các XN, đơn vị đề nghị để To Năng lượng thống nhất trình CQ.TGĐ duyệt ban hành .

6.1.5Đầu mối liên hệ các tổ chức XN ngoài Công ty cho những cơ hội hợp tác trong sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng .

6.1.6.Phân tích đánh giá công tác quản lý sử dụng năng lượng của các XN và đề xuất lên To Năng lượng xem xét quyết định để trình CQ.TGĐ duyệt xét thưởng phạt theo qui định .

6.1.7.Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật năng lượng vào thực tế SX tại công ty .

6.1.8.Báo cáo tình hình QLNL của các XN Đơn vị hàng tháng cho To Năng Lượng vào ngày 05 của tháng kế tiếp .

6.1.9.Lập kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm cho Công ty vào ngày 15/02 của năm kế hoạch .

6.1.10.  Lập báo cáo đánh giá tình hình sử dụng năng lượng trong năm vào ngày 25/12 hàng năm .

6.2.Nhiệm vụkiểm tra giám sát các đơn vị trong công tác quản lý và sử dụng năng lượng :

Tổ chức và thực hiện kiểm tra theo qui định quản lý và sử dụng năng lượng theo qui định về Quản lý và sử dụng năng lượng , Công tác kiểm tra bao gồm :

6.2.1.Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch đã ban hành hàng tháng

6.2.2.Kiểm tra đột xuất :

- Căn cứ theo tình hình tiêu thụ năng lượng ở các XN, đơn vị trong các trường hợp tiêu hao năng lượng tăng hoặc có các vấn đề về sử dụng năng lượng , QLNL –PTB sẽ chủ trì tổ chức kiểm tra đột xuất việc Quản lý và sử dụng năng lượng ở các XN đơn vị .

6.2.3.Kiểm tra hàng ngày : Kiểm tra tình hình sử dụng năng lượng thực tế so với qui định . hoặc sử dụng năng lượng lãng phí .

6.3. Nhiệm vụ hướng dẫn hổ trợ các Nhóm năng lượng thuộc XN thực hiện công tác quản lý và sử dụng năng lượng :

6.3.1. Phối hợp với các nhóm Năng lượng XN, đơn vị triển khai các phương án tiết kiệm năng lượng cụ thể cho Công ty .

6.3.2.Phối hợp hổ trợ các XN, đơn vị để xây dựng các phương pháp đo đạc tính toán điịnh mức sử dụng năng lượng .

6.3.3. Phối hợp với các XN, đơn vị thựchiện các chương trình cải tiến thiết bị , qui trình sản xuất … phục vụ cho công tiết tiết kiệm năng lượng

6.3.4. Phối hợp hổ trợ với các XN xây dựng các qui định về sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm .

ĐIỀU 7 - QUYỀN HẠN :

7.1.Trong khi kiểm tra phát hiện các trường hợp lãng phí năng lượng tại nơi làm việc ., để thất thoát năng lượng (Chậm trễ trong việc xử lý sự cố làm thất thoát năng lượng) , NV Quản lý năng lượng được quyền lập biên bản về lãng phí năng lượng ,tùy theo tình hình mà xử lý :

    1. Lần 1 : Lập biên bản ghi nhận tình trạng (Có xác nhận của CNVH thiết bị đó hoặc của Cán bộ quản lý phụ trách công tác) và thông báo cho CB Quản lý NL XN Đơn vị để khắc phục .
    2. Lần 2 : Vẫn tái diễn tình trạng lãng phí hoặc đơ vị chưa khắc phục đúng thời hạn yêu cầu trong trong biên bản kiểm tra è Lập biên bản ghi nhận sự vụ và đề xuất lên To Năng Lượng quyết định phạt theo qui chế thưởng phạt của Công ty .

7.2.Yêu cầu các XN Đơn vị cung cấp các số liệu đúng thời hạn phục vụ cho công tác kiểm tra định mức bao gồm :

+ Các Qui trình SX của từng mặt hàng phục vụ cho công tác định mức theo đơn vị sản phẩm cho từng loại mặt hàng .

+ Các số liệu đo đạc , thống kê , tính toán định mức .

+ Các số liệu sản lượng sản xuất trong tháng và của từng thiết bị …

7.3.Đề xuất các phương án tiết kiệm năng lượng cho các XN Đơn vị và yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện với điều kiện :

+ Phương án phải đầy đủ các dữ liệu chứng minh hiệu quả thực hiện .

+ XN, đơn vị tham gia thực hiện phương án : xác nhận tính hiệu quả của phương án .

ĐIỀU 8 – QUYỀN LỢI :

8.1.Tham giacác khoá tập huấn huấn luyện của các trung tâm năng lượng … để áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào thực tế nhằm giảm tiêu hao năng lượng .

8.2.Cung cấp các thiết bị , tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác đo đạc năng lượng .

8.3.Được xét thưởng tuỳ theo mức độ tham gia và hiệu quả công tác đạt được thông qua chức năng và nhiệm vụ được giao .

ĐIỀU 9 - MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC :

9.1.Đối với Trưởng Phong Thiết Bị :

9.1.1.Là đơn vị thuộc quyền chịu trách nhiệm trước trưởng Phong về mọi hoạt động của Phòng trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của QLNL

9.1.2.Chịu sự chỉ đạo thực hiện các chính sách chiến lược của To trưởng Năng Lượng trong việc thực hiện quản lý và sử dụng năng lượng .

9.2.Đối với các XN sản xuất , các đơn vị có thiết bị sử dụng năng lượng :

9.2.1.QLNL là đơn vị làm việc trực tiếp với các Nhóm Năng lượng XN về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý và sử dụng năng lượng .

9.2.2.Thực thi đúng theo các nội dung qui định Quản lý và sử dụng năng lượng.

CHƯƠNG III

 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 10 - Qui định này có giá trị thay thế các qui định , qui chế trước đây có cùng nội dung nhàm phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới .

ĐIỀU 11 - QLNL chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến qui định này cho tất cả CB.NV hiểu rõ và triển khai thực hiện .

ĐIỀU 12 - Trong quá trình thực hiện qui định này có thể được sửa đổi , bổ sung cho phù hợp với qui mô và yêu cầu phục vụSX kinh doanh cho từng giai đoạn . Cơ quan Tổng Giám Đốc Công ty là cấp có thẩm quyền ký văn bản sửa đổi , bổ sung qui định .

ĐIỀU 13 - Các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành qui định này .