Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn hệ thống thiết bị công ty

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn hệ thống thiết bị công ty" được ban hành nhằm xác định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp quản lý trong toàn bộ hệ thống thiết bị của công ty. Tài liệu này giúp phân định ai làm gì, ai duyệt, ai tham mưu, ai soát xét và ai thực hiện đối với từng lĩnh vực như quản lý thiết bị, vật tư phụ tùng, năng lượng, an toàn thiết bị, đầu tư phát triển sản xuất, thông tin điện tử và môi trường. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong vận hành hệ thống thiết bị toàn công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Phòng Thiết bị (Phòng TB) chủ trì soạn thảo và cập nhật. Các đối tượng liên quan bao gồm Ban lãnh đạo Công ty, Phòng Thiết bị, các Xí nghiệp sản xuất (XN) và các Đơn vị thuộc Xí nghiệp. Biểu mẫu được sử dụng khi công ty cần ban hành mới, sửa đổi hoặc bổ sung quy định về phân cấp trách nhiệm trong quản lý thiết bị. Thông thường, tài liệu này được rà soát định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức, công nghệ hoặc yêu cầu pháp lý mới.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. TT (Số thứ tự): Ghi số thứ tự từ 1 đến 7 tương ứng với từng lĩnh vực quản lý: Quản lý thiết bị, Quản lý vật tư phụ tùng, Quản lý năng lượng, Công tác an toàn thiết bị, Đầu tư phát triển sản xuất, Xây dựng hệ thống thông tin điện tử, Bảo đảm môi trường sản xuất.
  2. Nội dung (Cột 2): Ghi tên lĩnh vực quản lý và các nội dung cụ thể bên dưới. Ví dụ: "Quản lý thiết bị" gồm 3 nội dung: Tài liệu ISO về QLTB, Kiểm tra giám sát thực hiện, Quy trình sử dụng vận hành thiết bị.
  3. Công ty (Cột 3): Ghi trách nhiệm của cấp Công ty đối với từng nội dung. Các từ khóa thường dùng: Duyệt, ban hành; Chỉ đạo; Quản lý. Ví dụ: Với tài liệu ISO, Công ty có trách nhiệm "Duyệt, ban hành".
  4. Phòng TB (Cột 4): Ghi trách nhiệm của Phòng Thiết bị. Các từ khóa: Tham mưu, hướng dẫn; Kiểm soát; Thực hiện. Ví dụ: Phòng TB "Tham mưu, hướng dẫn" về tài liệu ISO.
  5. XN sản xuất (Cột 5): Ghi trách nhiệm của Xí nghiệp sản xuất. Các từ khóa: Soát xét; Đề xuất; Kiểm tra; Thực hiện, báo cáo. Ví dụ: XN "Soát xét" tài liệu ISO.
  6. ĐV thuộc XN (Cột 6): Ghi trách nhiệm của đơn vị trực thuộc Xí nghiệp. Các từ khóa: Soạn thảo; Thực hiện, báo cáo; Báo cáo định kỳ. Ví dụ: ĐV thuộc XN "Soạn thảo" tài liệu ISO.

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi ô trong bảng chỉ được ghi một hoặc hai từ khóa ngắn gọn thể hiện đúng vai trò của cấp đó, không viết câu dài.
  • Phải đảm bảo tính logic: Cấp trên (Công ty) thường đảm nhận vai trò duyệt/chỉ đạo, cấp dưới (XN, ĐV thuộc XN) đảm nhận vai trò thực hiện/báo cáo.
  • Khi có nhiều nội dung trong cùng một lĩnh vực (ví dụ Quản lý thiết bị có 3 nội dung), phải ghi rõ từng nội dung và trách nhiệm tương ứng ở mỗi cột.
  • Biểu mẫu này phải được phê duyệt bởi lãnh đạo Công ty trước khi ban hành chính thức.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa vai trò "Tham mưu" và "Soát xét": Tham mưu là đưa ra ý kiến tư vấn, còn soát xét là kiểm tra lại nội dung trước khi trình duyệt.
  • Ghi thiếu cột trách nhiệm: Một số người điền chỉ ghi cho Công ty và Phòng TB mà bỏ qua cột XN và ĐV thuộc XN.
  • Không phân biệt được "Duyệt" và "Ban hành": Duyệt là phê duyệt nội dung, Ban hành là chính thức phát hành tài liệu. Hai hành động này thường đi cùng nhau nhưng cần ghi đúng.
  • Viết quá dài dòng trong ô: Mỗi ô chỉ nên ghi tối đa 3-4 từ, không viết thành câu hoàn chỉnh.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN

HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG TY

A-PHÂN CP TRÁCH NHIM H THNG THIT B

 
 


TT

I-Nội dung

 

Công ty

Phong TB

XN sản xuất

ĐV thuộc XN

 

1

2

3

4

5

7

 

1

Quản lý thiết bị

1.Tài liệu ISO về QLTB

Duyệt, ban hành

Tham mưu, hướng dẫn

Soát xét

Soạn thảo

2.Kiểm tra, giám sát thực hiện

(theo phân cấp)

Chỉ đạo

Tham mưu, thực hiện báo cáo

Thực hiện, báo cáo

Thực hiện, báo cáo định kỳ.

3.Quy trình sử dụng, vận hành Thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm

Duyệt, ban hành

Tham mưu, hướng dẫn

Soát xét

Xây dựng, thực hiện

 

2

Quản lý Vật tư phụ tùng

1.Quản lý tình hình cấp phát VTPT

Quản lý

Tham mưu, hướng dẫn

Quản lý

Thực hiện, báo cáo

2.Ban hành định mức VTPT

Duyệt

Kiểm soát

Đề xuất

Báo cáo

3.Hậu kiểm sử dụng VTPT

Chỉ đạo

Thực hiện

Thực hiện

Báo cáo

 

3

Quản lý năng lượng

1.Ban hành định mức sử dụng năng lượng.

Duyệt

Hướng dẫn, soát xét

Soạn thảo

cho XN

Soạn thảo cho Xí nghiệp

2.Kiểm tra giám sát thực hiện

Chỉ đạo

Kiểm tra

XN

Kiểm tra XN thành viên, báo cáo

 Báo cáo định kỳ.

3.Đánh giá, đề xuất thưởng phạt

Duyệt

Tham mưu

Báo cáo, đề xuất

Baó cáo

4.Cải tiến tiết kiệm năng lượng

Duyệt

Tham mưu

Thực hiện, báo cáo

Thực hiện, báo cáo

 

4

Công tác an toàn thiết bị

1.Nội dung sử dụng vận hành MMTB an toàn nghiêm ngặt

Duyệt

Tham mưu

Soát xét

Soạn thảo

2. Kiểm tra, giám sát thực hiện

Chỉ đạo

Tham mưu. Kiểm tra XN

Kiểm tra Xí nghiệp, báo cáo

Thực hiện, báo cáo.

 

5

Đầu tư phát triển sản xuất

1.Kế hoạch đầu tư MMTB

Duyệt

Tham mưu

Đề xuất

Đề xuất

2.Thực hiện dự án đầu tư MMTB

Chỉ đạo

Thực hiện thủ tục

Thực hiện dự án

Tiếp nhận đưa vào SX

3.Đánh giá hiệu quả đầu tư MMTB

Chỉ đạo

Chủ trì

Tham gia

Tham gia

 

6

Xây dựng hệ thống thông tin điện tử, áp dụng thương mại điện tử

1.Quản lý hệ thống thông tin xuyên suốt toàn Công ty

Quản lý

Tham mưu

Đề xuất, báo cáo

Đề xuất

2.Đầu tư phần mềm, phần cứng

Duyệt

Tham mưu

Đề xuất

Đề xuất

3.Phát triển dịch vụ thương mại điện tử trên internet, intranet

Quản lý

Tham mưu

 

7

Bảo đảm môi trường sản xuất phù hợp với các yêu cầu của nhà nước

1.Kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn

Quản lý

Tham mưu

Xây dựng

Thực hiện, báo cáo

2.Thực hiện dự án đầu tư xử lý môi trường.

Chỉ đạo

Tham mưu

Thực hiện

Thực hiện, báo cáo

I-CHỨC NĂNG:

Công ty có các chức năng trong lãnh vực thiết bị như sau:

1-Quản lý thiết bị trong toàn Công ty.

2-Quản lý tình hình cấp phát vật tư phụ tùng.

3-Quản lý sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...).

4-Công tác an toàn thiết bị.

5-Công tác đầu tư phát triển sản xuất.

6-Công tác thông tin, thương mại điện tử trong toàn Công ty.

7-Bảo đảm môi trường sản xuất phù hợp với các yêu cầu của nhà nước.

II-NHIỆM VỤ:

Công ty có các nhiệm vụ về lãnh vực Thiết bị như sau:

1-Về quản lý thiết bị:

a-Ban hành tài liệu ISO trong công tác quản lý Thiết bị toàn Công ty.

b-Chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình quản lý Thiết bị theo tài liệu ISO.

c- Ban hành các quy trình sử dụng vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm.

2-Về quản lý vật tư phụ tùng:

a-Quản lý tình hình sử dụng cấp phát vật tư phụ tùng theo hướng nhanh nhất và tiết kiệm nhất.

b-Chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vật tư phụ tùng trong toàn Công ty.

c-Ban hành các định mức vật tư phụ tùng tiêu hao theo sản phẩm.

3- Về quản lý sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...):

a-Ban hành các định mức, hạn mức sử dụng năng lượng cho các xí nghiêp trong toàn Công ty.

b-Chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng, thực hiện định mức của các đơn vị trong Công ty.

4-Về công tác an toàn thiết bị:

a-Ban hành các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước.

b-Chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch kiểm định các loại máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm nhà nước.

5-Về công tác đầu tư phát triển sản xuất:

a-Xây dựng kế hoạch, chiến lược  đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất.

b-Chỉ đạo tổ chức thực hiện các dự án đầu tư.

c-Đánh giá hiệu quả đầu tư.

6-Về công tác thông tin, thương mại điện tử trong toàn Công ty:

a-Quản lý hệ thống thông tin xuyên suốt toàn Công ty.

b-Tiến hành các đầu tư phần mềm phần cứng tương thích để bảo đảm an toàn mạng thông tin và hiệu quả của hệ thống thông tin.

c-Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử trên nền Internet và Intranet.

7-Bảo đảm môi trường sản xuất phù hợp với các yêu cầu của nhà nước:

a-Xây dựng kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn.

b-Chỉ đạo tổ chức Thực hiện các dự án đầu tư xử lý môi trường.

III-QUYỀN HẠN:

Công ty có quyền hạn trong các lãnh vực thiết bị như sau:

1-Về quản lý thiết bị trong toàn Công ty:

a-Toàn quyền phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ các qui định liên quan đến công tác quản lý thiết bị của tất cả các cấp nếu thấy cần thiết kể cả các vấn đề đã phân cấp.

b-Quyết định xử lý theo quy định những cá nhân, tập thể vi phạm việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị theo tiêu chuẩn ISO.

c-Phê duyệt, điểu chỉnh bổ sung bãi bỏ các quy trình sử dụng vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm.

2-Về quản lý tình hình cấp phát vật tư phụ tùng:

a-Quyết định xử lý theo quy định những cá nhân tập thể vi phạm việc quản lý, mua sắm vật tư phụ tùng sai nguyên tắc.

b-Khen thưởng những cá nhân, tập thể tiết kiệm vật tư phụ tùng.

c-Phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ các định mức, hạn mức vật tư phụ tùng tiêu hao theo sản phẩm.

3-Về quản lý sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...):

a-Phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, huỷ bỏ các định mức, hạn mức năng lượng tiêu hao theo sản phẩm.

b-Quyết định xử lý theo quy định những cá nhân, tập thể vi phạm việc thực hiện vượt định mức tiêu thụ năng lượng hay có các biểu hiện lãng phí trong sử dụng năng lượng.

c-Khen thưởng những cá nhân, tập thể tiết kiệm năng lượng.

4-Về công tác an toàn thiết bị:

a-Phê duyệt, bổ sung các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước.

b-Quyết định xử lý theo quy định những cá nhân tập thể vi phạm các quy định về kiểm định, sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước.

5-Về công tác đầu tư phát triển sản xuất:

a-Phê duyệt, điều chỉnh các kế họach, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất trên toàn Công ty.

b-Đánh giá, thưởng phạt các đơn vị đầu tư hay được đầu tư căn cứ vào hiệu quả đầu tư của dự án.

6-Về công tác thông tin, thương mại điện tử trong toàn Công ty:

a-Phê duyệt, điều chỉnh các quy định liên quan đến hệ thống thông tin trong toàn Công ty.

b-Quyết định đầu tư các phần cứng, phần mềm cần thiết để kiện toàn hệ thống thông tin trong toàn Công ty.

c-Xử lý theo quy định các cá nhân đơn vị sử dụng hệ thống thông tin sai mục đích hay làm phá hoại hệ thống thông tin của Công ty.

7-Bảo đảm môi trường sản xuất phù hợp với các yêu cầu của nhà nước:

a-Quyết định ngưng hoạt động các thiết bị, quy trình công nghệ gây ô nhiễm môi trường trong toàn Công ty.

b-Quyết định đầu tư các hệ thống xử lý môi trường.

B.2-PHONG THIẾT BỊ

 
 


I-CHỨC NĂNG:

Phong thiết bị là bộ phận tham mưu cho Cơ Quan Tổng Giám Đốc, có chức năng về các lãnh vực thiết bị sau :

1-Xây dựng tài liệu ISO trong công tác quản lý thiết bị toàn Công ty.

2- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui trình quản lý Thiết bị theo tài liệu ISO.

3-Xây dựng các quy trình sử dụng  vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ , đo lường, thí nghiệm.

4-Quản lý tình hình sử dụng cấp phát vật tư phụ tùng.

5-Xây dựng các định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) cho các xí nghiệp trong toàn Công ty.

6-Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng, thực hiện định mức của các đơn vị trong Công ty.

7-Xây dựng kế hoạch, chiến lược  đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất.

8-Thực hiện các dự án đầu tư .

9-Đánh giá hiệu quả đầu tư.

10-Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử trên nền Internet và Intranet.

11- Xây dựng kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn.

12- Thực hiện các dự án đầu tư xử lý môi trường.

II-NHIỆM VỤ:

Phong Thiết bị có các nhiệm vụ về lãnh vực Thiết bị như sau:

1-Xây dựng tài liệu ISO trong công tác quản lý thiết bị toàn Công ty:

Thường trực phối hợp các XN soạn thảo và soát xét trình duyệt ban hành quy trình quản lý thiết bị theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000.

2-Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình quản lý Thiết bị theo tài liệu ISO:

a-Lên kế hoạch kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị của tất cả các XN, đơn vị trong Công ty.

b-Tổng hợp đánh giá tình hình quản lý thiết bị của các XN, từ đó đưa ra các dự báo, các thay đổi cần thiết trong công tác sử dụng và quản lý thiết bị của các XN.

3-Xây dựng các quy trình sử dụng vận hành máy móc thiết bị công nghệ, phụ trợ , đo lường, thí nghiệm:

a-Kiểm tra soát xét các quy trình vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm do các XN biên soạn để trình Công ty ban hành.

b-Tổ chức kiểm tra kiểm soát định kỳ, kiểm tra kiểm soát đột xuất việc chấp hành các quy trình vận hành máy móc thiết bị của các XN.

4-Quản lý tình hình sử dụng cấp phát vật tư phụ tùng:

Tổ chức công tác hậu kiểm vật tư phụ tùng để đánh giá công tác kế hoạch và sử dụng vật tư phụ tùng của các XN (về chất lượng, số lượng và giá trị).

5-Xây dựng các định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) cho các xí nghiệp trong toàn Công ty:

a-Chủ trì phối hợp với các XN, đơn vị thực hiện công tác xác định định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) theo từng nhóm sản phẩm.

b-Kiểm tra, soát xét trình Công ty ban hành các định mức sử dụng năng lượng cho các XN.

6-Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...), thực hiện định mức của các đơn vị trong Công ty:

a-Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng năng lượng của các XN, đơn vị.

b-Tổng hợp, phân tích số liệu tiêu thụ năng lượng để xét thưởng phạt tiết kiệm năng lượng.

c-Thường trực phối hợp với các XN các cải tiến tiết kiệm năng lượng của toàn Công ty.

7-Xây dựng kế hoạch, chiến lược  đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất:

Chủ trì phối hợp với các XN xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất trung và dài hạn của Công ty.

8-Thực hiện các dự án đầu tư :

Thực hiện các thủ tục đầu tư cho các dự án đầu tư cụ thể cho các XN.

9- Đánh giá hiệu quả đầu tư:

Thực hiện các đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đã đầu tư để tham mưu cho Công ty, XN về kế hoạch đầu tư.

10-Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử trên nền Internet và Intranet:

a-Quản lý cập nhật thông tin trên Website Cong ty và website trong mạng intranet.

b-Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử.

c-Quản lý nguồn tài nguyên thông tin khoa học kỹ thuật công nghệ (thư viện thiết bị, khoa học kỹ thuật, công nghệ của Công ty) và phổ cập các kiến thức tài liệu trên mạng intranet .

11- Xây dựng kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn:

Thường trực phối hợp với các XN xây dựng phương án sản xuất sạch hơn cho các XN.

12- Thực hiện các dự án đầu tư xử lý môi trường:

a-Quản lý, thống kê tổng hợp làm việc với các cơ quan chức năng của nhà nước về môi trường.

b-Thường trực thực hiện các dự án đầu tư xử lý môi trường và sản xuất sạch hơn.

III-QUYỀN HẠN:

Phong thiết bị có quyền hạn trong các lãnh vực thiết bị như sau:

1-Xây dựng tài liệu ISO trong công tác quản lý thiết bị toàn Công ty:

Quyền thường trực các cuộc họp liên quan nội dung của quy trình quản lý thiết bị trước khi trình phê duyệt ban hành.

2- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui trình quản lý Thiết bị theo tài liệu ISO:

a-Kiểm tra đột xuất, hay theo kế hoạch công tác quản lý thiết bị tại tất cả các XN, đơn vị trong Công ty.

b-Lập biên bản đánh giá về việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị của các XN, đơn vị trong toàn Công ty.

c-Tổ chức các cuộc họp liên quan đến  quản lý thiết bị.

d-Đánh giá tình hình quản lý thiết bị của các XN, đơn vị.

3-Xây dựng các quy trình sử dụng vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm:

a-Điều chỉnh, thay đổi nội dung các quy trình vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm khi cần thiết.

b-Lập biên bản đánh giá các vi phạm các quy trình vận hành máy móc thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm.

4-Quản lý tình hình sử dụng cấp phát vật tư phụ tùng:

a-Kiểm tra toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan đến công tác kế hoạch, sử dụng, cung ứng vật tư  phụ tùng của các XN khi cần thiết để tiến hành công tác hậu kiểm.

b-Lập biên bản vi phạm nếu phát hiện các sai sót vế số lượng, giá trị, lãng phí trong công tác kế hoạch, sử dụng, cung ứng vật tư phụ tùng của các XN, đơn vị gây thiệt hại cho Công ty.

5-Xây dựng các định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) cho các XN, xí nghiệp trong toàn Công ty:

a-Yêu cầu các XN thực hiện các công tác liên quan đến công tác định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) theo đúng tiến độ và phương án thực hiện.

b-Quyền trình duyệt điều chỉnh các định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) của các XN, đơn vị.

6-Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...), thực hiện định mức của các đơn vị trong Công ty:

a-Kiểm tra, lập biên bản XN, đơn vị đối với các vi phạm việc sư dụng năng lượng, gây lãng phí năng lượng.

b-Đánh giá mức tiêu thụ năng lượng của XN, đơn vị, yêu cầu Công ty thưởng phạt tiết kiệm năng lượng các XN, đơn vị

c-Tổ chức các cuộc họp với các XN liên quan đến việc tiết kiệm năng lượng.

d-Chủ trì triển khai các phương án tiết kiệm năng lượng.

7-Xây dựng kế hoạch, chiến lược  đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất:

Tổ chức các XN họp để xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất hiện đại hoá của XN trong toàn Công ty.

8-Thực hiện các dự án đầu tư :

a-Tổ chứccác cuộc họp liên quan đến đầu tư .

b-Yêu cầu XN phải cung cấp các số liệu để thực hiện dự án đầu tư cho các XN.

9- Đánh giá hiệu quả đầu tư:

a-Yêu cầu các XN cung cấp số liệu để đánh giá hiệu quả đầu tư chính xác.

b-Lập biên bản những trường hợp khai thác các dự án không có hiệu qủa và điều chuyển thiết bị đầu tư giữa các đơn vị trong nội bộ Công ty để khai thác tốt hơn.

10-Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử trên nền Internet và Intranet:

a-Quyết định các vần đề về nội dung, kỹ thuật các thông tin đăng tải và các dịch vụ trên website (quyền làm Administrator)

b-Thường trực các cuộc họp các vấn đề liên quan đến các dịch vụ quảng cáo trên mạng.

c- Quyết định các vần đề kỹ thuật của thương mại điện tử.

d-Lưu trữ bản chính tất cả các tài liệu kỹ thuật - thiết bị , tạp chí khoa học trong thư viện của Công ty.

11- Xây dựng kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn:

Tổ chức các cuộc họp triển khai các phương án sản xuất sạch hơn.

12- Thực hiện các dự án đầu tư xử lý môi trường:

a-Cung cấp các số liệu liên quan đến môi trường cho các cơ quan hữu trách.

b-Ngưng hoạt động các thiết bị gây ô nhiễm môi trường.

c-Tổ chức các cuộc họp triển khai các phương án dự án xử lý môi trường.

d-Lập biên bản và đề nghị xử lý những đơn vị gây ô nhiễm môi trường trong Công ty.

B.3- XI NGHIEP

 
 


I-CHỨC NĂNG:

XN sản xuất có chức năng về các lãnh vực thiết bị sau :

1-Thực hiện quy trình quản lý thiết bị của XN theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 toàn Công ty.

2-Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị theo tài liệu ISO trong XN.

3-Xây dựng các quy trình sử dụng vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm của XN trình Công ty duyệt ban hành.

4-Quản lý tình hình sử dụng cấp phát vật tư phụ tùng.

5-Phong hành các định mức vật tư phụ tùng tiêu hao theo sản phẩm.

6-Xây dựng các định mức sử dụng năng lượng cho các đơn vị , xí nghiệp.

7-Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...), thực hiện định mức của các đơn vị trong XN.

8-Xây dựng các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước

9-Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm định các loại máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm nhà nước.

10-Xây dựng kế hoạch, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất của XN.

11- Thực hiện các dự án đầu tư.

12- Đánh giá việc thực hiện các phương án đầu tư

13-Quản lý hệ thống thông tin xuyên suốt XN.

14- Xây dựng kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn.

II-NHIỆM VỤ:

XN sản xuất có các nhiệm vụ về lãnh vực Thiết bị như sau:

1-Thực hiện quy trình quản lý thiết bị của XN theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 toàn Công ty:

Tổ chức soạn thảo tài liệu ISO 9001: 2000 trong công tác quản lý thiết bị toàn XN trình công ty duyệt ban hành.

2-Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị theo tài liệu ISO 9001: 2000 trong XN:

a-Lên kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị của các đơn vị trong XN.

b-Tổng hợp đánh giá tình hình quản lý thiết bị của XN hàng tháng, hàng quý, hàng năm, đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện tốt hơn công tác quản lý thiết bị XN.

c-Báo cáo tình hình quản lý thiết bị của XN hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo các quy định của Công ty và đề xuất Công ty giải quyết các khó khăn nằm ngoài thẩm quyền giải quyết của XN, hoặc vượt khả năng của XN.

3-Xây dựng các quy trình sử dụng vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm của XN:

a-Tổ chứcbiên soạn các quy trình vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ của XN chuyển Phong thiết bị soát xét để trình duyệt trước khi ban hành.

b-Tổ chức biên soạn các quy trình sử dụng vận hành thiết bị đo lường, thí nghiệm của XN.

c-Tổ chức kiểm tra kiểm soát định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy trình vận hành máy móc thiết bị của các xí nghiệp.

4-Quản lý tình hình sử dụng cấp phát vật tư phụ tùng:

a-Tổ chức công tác quản lý vật tư phụ tùng của XN.

b-Tổ chức công tác cung ứng vật tư phụ tùng cho XN.

c-Tổ chức công tác kiểm tra giá cả, chất lượng, số lượng vật tư phụ tùng trong XN.

5-Phong hành các định mức vật tư phụ tùng tiêu hao theo sản phẩm:

a-Tổ chức xây dựng các định mức vật tư phụ tùng tiêu hao theo sản phẩm và trình Công ty phê duyệt ban hành.

b-Tổ chức thống kê, báo cáo tình hình sử dụng vật tư phụ tùng hàng tuần, hàng tháng, quý, năm; qua đó đánh giá công tác quản lý vật tư phụ tùng cuả XN và đề xuất với Công ty giải quyết những khó khăn ngoài phạm vi của XN.

6-Xây dựng các định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) cho các đơn vị , xí nghiệp:

a-Phối hợp với Phong Thiết bị thực hiện các phương án xác định định mức tiêu thụ năng lượng của các xí nghiệp.

b-Tổ chức thống kê theo dõi, đánh giá tình hình sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) trong XN so với định mức sử dụng để có những quyết định điều chỉnh kịp thời.

7-Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...), thực hiện định mức của các đơn vị trong XN:

Tổ chức kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng , thực hiện định mức, hạn mức của các đơn vị trong XN đã được Công ty ban hành.

8-Xây dựng các nội quy sử dụng, vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước:

a-Tổ chức soạn thảo các nội quy sử dụng, vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt trong XN theo các quy phạm của nhà nước.

b-Kiểm soát việc tuân thủ các nội quy sử dụng, vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm của nhà nước trong phạm vi các đơn vị trong XN.

9-Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm định các loại máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm nhà nước:

Tổ chức kiểm tra các đơn vị trong XN và đặt yêu cầu XN trong việc thực hiện các kế hoạch kiểm định các loại máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm nhà nứớc.

10-Xây dựng kế hoạch, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất của XN:

Tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư cho XN nhằm mục đích bảo đảm việc thực hiện kế hoạch sản xuất chất lượng của XN.

11- Thực hiện các dự án đầu tư:

Làm chủ đầu tư cho các dự án đầu tư của XN

12- Đánh giá việc thực hiện các phương án đầu tư:

a-Phối hợp cung cấp dữ liệu cho Phong thiết bị để đánh giá hiệu quả đầu tư .

b-Áp dụng các biện pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư.

13-Quản lý hệ thống thông tin xuyên suốt XN:

a-Chủ động sửa chữa hệ thống phần cứng trong phạm vi XN.

b -Tiến hành các đầu tư phần mềm, phần cứng phục vụ cho hoạt động sản xuất của XN theo quy hoạch đồng bộ của Công ty.

14- Xây dựng kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn:

Chủ trì xây dựng và thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn của XN.

III-QUYỀN HẠN:

XN sản xuất có quyền hạn trong các lãnh vực thiết bị như sau:

1-Thực hiện quy trình quản lý thiết bị của XN theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 toàn Công ty, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên trong XN soạn thảo tài liệu ISO 9001: 2000 về công tác quản lý thiết bị.

b-Soát xét các tài liệu ISO 9001: 2000 do các đơn vị trong XN thực hiện, trước khi trình Công ty phê duyệt.

2-Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị theo tài liệu ISO 9001: 2000 trong XN, XN có quyền:

a-Kiểm tra - chất vấn – đánh giá - yêu cầu thực hiện công tác - ra các quyết định liên quan đến các đơn vị thành viên trong việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị theo tiêu chuẩn ISO đã được Công ty phê duyệt.

b-Chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện các báo cáo thiết bị theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm) hoặc đột xuất cho XN.

c-XN ra các chỉ thị liên quan đến công tác tổ chức quản lý thiết bị trong XN (kể cả nhân sự trong hệ thống thiết bị XN)

d-Khi có các vấn đề vượt quá giới hạn xử lý, XN phải báo cáo cho Công ty và có quyền yêu cầu Công ty phản hồi lại với thời gian do XN đề xuất hợp lý.

d-Duyệt kế hoạch khắc phục, phòng ngừa các điểm không phù hợp trong đánh giá chất lượng nội bộ XN.

e-Xử lý theo quy định các đơn vị thuộc XN không thực hiện đúng quy trình quản lý thiết bị ISO 9001: 2000của đơn vị.

3-Xây dựng các quy trình sử dụng vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm của XN, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên soạn thảo các quy định vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ, đo lường, thí nghiệm trong đơn vị.

b-XN xem xét các quy định này trước khi trình Công ty phê duyệt, ban hành.

c-Kiểm tra, chất vấn, đánh giá và yêu cầu thực hiện công tác liên quan đến công tác soạn thảo tài liệu vận hành thiết bị và việc áp dụng các quy định vận hành thiết bị cho các đơn vị thành viên.

d-Quyết định khen thưởng hoặc xử lý theo quy định các đơn vị, cá nhân thành viên có thành tích hoặc vi phạm quy định vận hành MMTB đã được Công ty phê duyệt .

e-Quyết định đóng máy nếu thấy máy móc thiết bị vận hành không an toàn, không đúng quy trình quy định.

4-Quản lý tình hình sử dụng cấp phát vật tư phụ tùng, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên lập các phương án :

+Quản lý vật tư phụ tùng trong đơn vị

+Cung ứng vật tư phụ tùng cho đơn vị

+Kiểm tra giá, chất lượng, số lượng vật tư phụ tùng.

b-Chỉ đạo các đơn vị thành viên xây dựng các định mức vật tư , hạn mức vật tư trong đơn vị.

c-Kiểm tra đột xuất công tác quản lý vật tư phụ tùng các đơn vị thuộc XN.

d-Yêu cầu các đơn vị thuộc XN cung cấp thông tin, báo cáo, giải trình về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý vật tư phụ tùng.

e-Duyệt mua vật tư phụ tùng cung cấp cho các đơn vị thuộc XN nằm trong định mức.

f-Duyệt mua đột xuất vật tư phụ tùng cho các đơn vị thuộc XN nằm ngoài định mức theo phân cấp phục vụ cho sản xuất nếu ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của sản xuất.

g-Yêu cầu XN thực hiện việc cung cấp vật tư phụ tùng đã được đồng ý giá cả, số lượng và nhà cung cấp.

5-Ban hành các định mức vật tư phụ tùng tiêu hao theo sản phẩm, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên lập phương án xây dựng các định mức vật tư phụ tùng tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm.

b-Chỉ đạo các đơn vị thành viên báo cáo tình hình sử dụng vật tư phụ tùng định kỳ hàng tháng, quý, năm.

c-Phân bổ định mức vật tư phụ tùng do Công ty duyệt cho các đơn vị thuộc XN.

6-Xây dựng các định mức sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...) cho các đơn vị , xí nghiệp, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên lập phương án xây dựng các định mức sử dụng năng lượng.

b-Chỉ đạo các đơn vị thành viên:

+Lập bảng theo dõi, so sánh việc sử dụng năng lượng trong đơn vị với các định mức năng lượng đã được Công ty phê duyệt .

+Xây dựng các phương án hiệu chỉnh định mức năng lượng sử dụng, kịp thời và phù hợp với hoạt động sản xuất của từng đơn vị.

+Báo cáo cho XN đúng định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của XN.

c-Phân bổ, điều chỉnh hạn mức tiêu thụ năng lượng cho các đơn vị thuộc XN.

7-Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng (điện, hơi, gió, nước, dầu,...), thực hiện định mức của các đơn vị trong XN, XN có quyền:

Thưởng phạt các đơn vị thuộc XN theo quy định nếu phát hiện lãng phí năng lượng.

8-Xây dựng các nội quy sử dụng, vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các qui phạm của nhà nước, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên lập các quy định vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm của nhà nước .

b-Quyết định đóng máy nếu thấy thiết bị vận hành không an toàn, không đúng quy trình quy định.

c-Xử lý theo quy định cán bộ - công nhân, đơn vị vi phạm theo quy định Công ty.

9-Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm định các loại máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo qui phạm nhà nước, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên lập kế hoạch kiểm định thiết bị máy móc an toàn nghiêm ngặt trong đơn vị.

b-Kiểm tra việc thực hiện trong các đơn vị thànhviên :

+Kế hoạch kiểm định thiết bị, máy móc an toàn của đơn vị.

+Tiến độ thực hiện của các đơn vị.

c-Duyệt kế hoạch kiểm định thiết bị, máy móc chịu an toàn nghiêm ngặt thuộc XN.

d-Duyệt chi phí kiểm định thiết bị sau khi có ý kiến thống nhất của Phong thiết bị.

10-Xây dựng kế hoạch, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, hiện đại hoá sản xuất của XN, XN có quyền:

Tham gia kiểm tra, đánh giá chọn phương án đầu tư cho XN.

11- Thực hiện các dự án đầu tư, XN có quyền:

Tham gia thực hiện dự án.

12- Đánh giá việc thực hiện các phương án đầu tư XN có quyền:

Tham gia đánh giá hiệu quả đầu tư

13-Quản lý hệ thống thông tin xuyên suốt XN:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên xây dựng quy chế quản lý, sửa chữa phần cứng hệ thống thông tin trong đơn vị, đảm bảo hệ thống xuyên suốt trong toàn XN.

b-Duyệt nhu cầu và giá sửa chữa thiết bị vi tính văn phòng trong XN.

14- Xây dựng kế hoạch thực hiện quá trình sản xuất sạch hơn, XN có quyền:

a-Chỉ đạo các đơn vị thành viên thành lập Ban chỉ đạo 5S

b-Duyệt giá cải tạo nhà xưởng, môi trường thuộc XN ở mức dưới 10 triệu đồng/lần (không quá 200 triệu đồng/năm) sau khi có ý kiến thống nhất của PhongThiết bị.

B.4- XÍ NGHIỆP SX

 
 


I-CHỨC NĂNG:

Xí nghiệp có chức năng về các lãnh vực thiết bị sau :

1-Quản lý thiết bị theo tài liệu ISO 9001: 2000 trong công tác quản lý thiết bị của Xí nghiệp

2-Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị của các Tổ sửa chữa máy trong Xí nghiệp

3-Tổng hợp đánh giá tình hình quản lý thiết bị của các đơn vị trong Xí nghiệp theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm), đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện tốt hơn công tác quản lý thiết bị của Xí nghiệp

4-Biên soạn và tổ chức kiểm tra các quy trình vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ của Xí nghiệp trình XN xem xét trước khi trình Công ty duyệt ban hành.

5-Tổ chức công tác quản lý vật tư phụ tùng của Xí nghiệp việc cấp phát vật tư phụ tùng đúng quy định.

6-Thực hiện công tác quản lý năng lượng.

7-Tổ chức kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng, thực hiện định mức của các đơn vị trong Xí nghiệp để bảo đảm thực hiện định mức đã được XN ban hành.

8-Tổ chức, thực hiện các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước.

9-Kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiệm ngặt theo quy phạm của nhà nước trong phạm vi các đơn vị thuộc Xí nghiệp

10-Thực hiện kiểm định các thiết bị an toàn nghiêm ngặt.

11-Phối hợp cung cấp số liệu tham gia vao công tác đầu tư của XN và công tác đánh giá hiệu quả đầu tư.

12-Tổ chức quản lý sạch hơn tại Xí nghiệp

II-NHIỆM VỤ:

Xí nghiệp sản xuất có các nhiệm vụ về lãnh vực Thiết bị như sau:

1-Quản lý thiết bị theo tài liệu ISO 9001: 2000 trong công tác quản lý thiết bị của Xí nghiệp:

Tổ chức thực hiện các quy định, các kế hoạch trong quy trình quản lý thiết bị thuộc Xí nghiệp.

2-Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị của các Tổ sửa chữa máy trong Xí nghiệp

Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện công tác quản lý thiết bị tại các đơn vị.

3-Tổng hợp đánh giá tình hình quản lý thiết bị của các đơn vị trong xí nghiệp theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm), đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện tốt hơn công tác quản lý thiết bị của xí nghiệp

a-Thực hiện việc đánh giá tình hình quản lý thiết bị của các đơn vị sau mỗi đợt kiểm tra, đề xuất các biện pháp khắc phục để duy trì tình hình quản lý thiết bị tại các đơn vị được tốt hơn.

b- Báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm)tình hình quản lý thiết bị của xí nghiệp, Công ty phản ánh các khó khăn và các đề xuất để công tác quản lý thiết bị xí nghiệp  tốt hơn.

4-Biên soạn và tổ chức kiểm tra các quy trình vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ của xí nghiệp trình XN xem xét trước khi trình Công ty duyệt ban hành:

a-Tổ chức soạn thảo các quy trình vận hành MMTB hiện có và bổ sung, mới đầu tư trong XN để trình XN.

b-Tổ chức thường xuyên và định kỳ việc thực hiện quy trình vận hành MMTB, đề xuất các biện pháp chấn chỉnh khi có trường hợp vi phạm quy trình.

5-Tổ chức công tác quản lý vật tư phụ tùng của xí Nghiệp việc cấp phát vật tư phụ tùng đúng quy định:

Quản lý VTPT cập nhật đầy đủ và chính xác việc sử dụng VTPT trong XN theo đúng qui định.

6-Thực hiện công tác quản lý năng lượng:

a-Thực hiện các phương án xác định định mức tiêu thụ năng lượng trong đơn vị.

b- Thực hiện ghi chép, thống kê tiêu hao năng lượng thực tế, có so sánh đánh giá các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhất.

7-Tổ chức kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng, thực hiện định mức của các đơn vị trong xí để bảo đảm thực hiện định mức đã được XN ban hành:

a-Thực hiện việc sử dụng năng lượng theo định mức đã ban hành

b-Đề xuất, áp dụng các giải pháp khắc phục kịp thời trong các trường hợp sử dụng năng lượng vượt định mức.

8-Tổ chức, thực hiện các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước:

a-Lập các kế hoạch kiểm định theo định kỳ các MMTB chịu an toàn nghiêm ngặt. Đôn đốc các đơn vị để tiến hành việc thực hiện kiểm định được nhanh và đúng kỳ hạn theo quy định Nhà nước.

b- Thường xuyên kiểm tra tình hình vận hành, tình trạng hoạt động các MMTB thuộc phạm vi an toàn nghiêm ngặt hiện có trong đơn vị, đề xuất các giải pháp khắc phục sự cố để XN xem xét quyết định

9-Kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm của nhà nước trong phạm vi các đơn vị thuộc Xí nghiệp:

Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc thực hiện các quy định vận hành, quản lý MMTB chịu an toàn nghiêm ngặt theo quy định nhà nước, đề xuất XN các biện pháp ngăn ngừa sự cố, để áp dụng thực tế.

10-Thực hiện kiểm định các thiết bị an toàn nghiêm ngặt:

Tổ chức, đôn đốc thực hiện các kế hoạch hoạch kiểm định các loại máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm nhà nước.

11-Phối hợp cung cấp số liệu tham gia vao công tác đầu tư của XN và công tác đánh giá hiệu quả đầu tư:

a-Tổ chức thống kê các dữ liệu liên quan đến việc lập các dự án đầu tư MMTB

b-Đề xuất các phương án đầu tư cụ thể cho Xí nghiệp.

c-Tổ chức thống kê, phân tích số liệu sau đầu tư để đánh giá hiệu quả đầu tư .

d-Thực hiện các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư .

12-Tổ chức quản lý sạch hơn tại Xí nghiệp

Thực hiện các phương án tổ chức sạch hơn của XN.

III-QUYỀN HẠN:

Xí nghiệp sản xuất có các quyền hạn về lãnh vực Thiết bị như sau:

1-Quản lý thiết bị theo tài liệu ISO 9001: 2000 trong công tác quản lý thiết bị của Xí nghiệp, có quyền:

a-Triển khai đến các Tổ, nhóm thiết bị tài liệu ISO 9001: 2000 về thiết bị của XN

b-Yêu cầu XN xem xét các nội dung của tài liệu thiết bị được soát xét với thời gian theo yêu cầu của Xí nghiệp

2-Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy trình quản lý thiết bị của các Tổ sửa chữa máy trong Xí nghiệp có quyền:

a-Kiểm tra, chất vấn, đánh giá và yêu cầu thực hiện công tác đối với các Tổ, Nhóm thiết bị trong XN trong việc thực hiện các quy định quản lý thiết bị của XN.

b-Xử lý theo quy định, khen thưởng  những cá nhân, đơn vị về việc thực hiện quản lý thiết bị trong XN .

3-Tổng hợp đánh giá tình hình quản lý thiết bị của các đơn vị trong Xí nghiệp theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm), đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện tốt hơn công tác quản lý thiết bị của Xí nghiệp có quyền:

a-Chỉ đạo các tổ, nhóm sửa chữa thiết bị trong Xí nghiệp phải báo cáo tình hình sửa chữa thiết bị hàng ngày theo các biểu mẫu đã quy định .

b-Phản ánh với XN các khó khăn đang tồn tại trong hệ thống quản lý thiết bị tại đơn vị thông qua các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất .

c-Bổ nhiệm, bãi nhiệm, thay thế cán bộ quản lý thiết bị theo phân cấp (Báo cáo XN).

d-Điều chuyển công nhân giữa các bộ phận thuộc Xí nghiệp phù hợp với chuyên môn và định biên lao động.

4-Biên soạn và tổ chức kiểm tra các quy trình vận hành thiết bị công nghệ, phụ trợ của xí nghiệp trình XN xem xét trước khi trình Công ty duyệt ban hành, có quyền:

a-Chủ động soạn thảo các tài liệu vận hành thiết bị cho đơn vị và bổ sung tài liệu trong từng thời kỳ .

b-Yêu cầu XN xem xét và chuyển Công ty phê duyệt, ban hành. Thời gian nhanh chậm tuỳ thuộc vào yêu cầu của Xí nghiệp

c-Kiểm tra, chất vấn, đánh giá và yêu cầu thực hiện công tác đối với các Tổ, Nhóm thiết bị của XN trong việc thực hiện các quy định vận hành MMTB của XN

d-Đề xuất xử lý theo quy định, khen thưởng những cá nhân, đơn vị trong

e-Quyết định đóng máy nếu vận hành máy móc thiết bị không an toàn hoặc sai quy định.

5-Tổ chức công tác quản lý vật tư phụ tùng của xí nghiệp việc cấp phát vật tư phụ tùng đúng quy định, xí nghiệp có quyền:

a-Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng, cung ứng vật tư phụ tùng của xí nghiệp.

b-Duyệt mua vật tư phụ tùng từ quỹ thiết bị xí nghiệp với mức được cho phép.

c-Tham gia nghiệm thu cung ứng vật tư phụ tùng cho xí nghiệp.

6-Thực hiện công tác quản lý năng lượng, xí nghiệp có quyền:

a-Yêu cầu XN hỗ trợ các phương tiện phục vụ cho phương án về quản lý năng lượng đã được duyệt.

b-Tổ chức thống kê và so sánh các số liệu tiêu hao thực tế về sử dụng năng lượng trong đơn vị.

c-Từ các báo cáo tổng hợp của đơn vị sử dụng, XN đề xuất với XN các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhất. Đề nghị XN phê duyệt.

d-Có quyền được trang bị đầy đủ thiết bị đo năng lượng để Xí nghiệp kiểm soát được mức tiêu thụ năng lượng.

e-Có quyền bố trí sản xuất hợp lý để tiết kiệm năng lượng (Bố trí ưu tiên giờ thấp điểm, hạn chế sử dụng điện giờ cao điểm).

f-Có quyền yêu cầu XN Tổng hợp đi lại đường điện, đường nước, đường hơi, đường khí thuận lợi cho việc kiểm soát tiêu thụ năng lượng của xí nghiệp.

7-Tổ chức kiểm tra giám sát tình hình sử dụng năng lượng, thực hiện định mức của các đơn vị trong xí nghiệp để bảo đảm thực hiện định mức đã được XN ban hành, xí nghiệp có quyền:

Kiểm tra, đánh giá công tác khen thưởng hoặc xử lý theo quy định các cá nhân, tập thể trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm hoặc lãng phí.

8-Tổ chức, thực hiện các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt theo các quy phạm của nhà nước, xí nghiệp có quyền:

a-Chủ động lập kế hoạch kiểm định theo định kỳ các MMTB chịu an toàn nghiêm ngặt trong xí nghiệp và yêu cầu XN xem xét đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng yêu cầu của XN.

b-Quyết định đóng máy nếu thấy thiết bị không an toàn.

c-Xử lý hoặc khen thưởng theo quy định các cá nhân, tập thể trong việc thực hiện các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiêm ngặt.

9-Kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các nội quy sử dụng vận hành các máy móc thiết bị an toàn nghiệm ngặt theo quy phạm của nhà nước trong phạm vi các đơn vị thuộc Xí nghiệp, có quyền:

-Kiểm tra, đánh giá công tác, khen thưởng hoặc xử lý các cá nhân, tập thể trong việc vận hành các MMTB thuộc phạm vi chịu an toàn nghiêm ngặt theo quy phạm Nhà Nước.

10-Thực hiện kiểm định các thiết bị an toàn nghiêm ngặt, Xí nghiệp có quyền:

-Từ chối sử dụng thiết bị khi chưa được kiểm định.

11-Phối hợp cung cấp số liệu tham gia vao công tác đầu tư của XN và công tác đánh giá hiệu quả đầu tư, Xí nghiệp có quyền:

-Từ chối nhận MMTB đầu tư nếu nhận thấy không đạt chất lượng và không phù hợp với hoạt động của xí nghiệp.

12-Tổ chức quản lý sạch hơn tại Xí nghiệp, có quyền:

a-Tổ chức Phong chỉ đạo 5 S

b-Báo cáo trực tiếp CQ.TGĐ nếu việc cải thiện môi trường chậm được thực hiện, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và hiệu quả sản xuất.

c-Từ chối sản xuất nếu thấy môi trường bị ô nhiễm.

C- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO.

 
 


1-Hàng tuần:

Hàng tuần các XN có nhiệm vụ báo cáo tình hình quản lý thiết bị của đơn vị trong tuần trước cho cấp XN, CC (carbon copy) cho Phong thiết bị vào ngày thứ hai đến thứ ba.

2-Hàng tháng, quý:

Hàng tháng (quý) vào ngày 03 các XN báo cáo tình hình quản lý thiết bị của đơn vị trong tháng trước cho XN (CC cho Phong thiết bị). XN sẽ tổng hợp tình hình quản lý thiết bị của XN và báo cáo cho Công ty, Phong thiết bị vào ngày 06 hàng tháng (quý). Phong thiết bị sẽ tổng hợp tình hình quản lý thiết bị từ các XN và báo cáo, tham mưu cho CQ.TGĐ vào ngày 09 hàng tháng (quý).

3-Hàng năm:

Cuối năm vào ngày 01/12 các XN báo cáo tình hình quản lý thiết bị của đơn vị trong năm cho XN (CC cho Phong thiết bị), XN sẽ tổng hợp tình hình quản lý thiết bị của XN và báo cáo cho Công ty, Phong thiết bị vào ngày 07/12. Phong thiết bị tổng hợp và báo cáo cho CQ.TGĐ vào ngày 15/12.