Hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo tình hình hoạt động BM02-QT04

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM02-QT04 "Báo cáo tình hình hoạt động" được thiết kế để tổng hợp và theo dõi toàn diện các hoạt động của từng phòng ban trong doanh nghiệp theo từng kỳ báo cáo. Mục đích chính của biểu mẫu là cung cấp một bức tranh tổng quan về tình hình nhân sự, đào tạo, quản lý tài sản, thực hiện mục tiêu chất lượng và các hoạt động khác. Thông qua biểu mẫu này, ban lãnh đạo có thể đánh giá hiệu quả hoạt động, phát hiện các vấn đề tồn đọng và đưa ra quyết định điều chỉnh kịp thời. Đây là công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, giúp duy trì sự minh bạch và liên tục cải tiến trong tổ chức.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng các phòng ban hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm điền. Các phòng ban bao gồm: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Marketing và Phòng Vật tư. Mỗi phòng ban sẽ điền vào phần tương ứng với chức năng của mình trong cùng một biểu mẫu. Thời điểm điền là vào cuối mỗi kỳ báo cáo, thường là theo tuần, tháng hoặc quý tùy theo quy định của công ty. Kỳ báo cáo được ghi rõ ở đầu mỗi phần với khung "từ …/…/20… đến …/…/20…". Nhân viên phụ trách cần thu thập đầy đủ số liệu từ các bộ phận liên quan trước khi tiến hành điền biểu mẫu.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Kỳ báo cáo: Ghi số thứ tự kỳ báo cáo và khoảng thời gian (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm) tương ứng với kỳ đang báo cáo. Ví dụ: "Số 3: từ 01/03/2024 đến 31/03/2024".
  2. Phần I – Tuyển dụng nhân sự (Phòng HCNS): Liệt kê từng đơn vị, ghi số lượng tuyển dụng theo kế hoạch và thực tế, số người thử việc, số đạt và không đạt yêu cầu, số điều chuyển nội bộ, và kiến nghị/đề xuất nếu có.
  3. Phần II – Đào tạo (Phòng HCNS): Ghi kết quả đánh giá năng lực nhân viên (ĐGNLNV), số lớp/kế hoạch đào tạo và thực tế, tỷ lệ đạt và không đạt, cùng kiến nghị/đề xuất cho từng đơn vị.
  4. Phần III – Quản lý VVP (Phòng HCNS): Liệt kê các hạng mục văn phòng phẩm, tình hình thực tế, số lượng sử dụng kế hoạch và thực tế, đề nghị mua thêm dự trù và thực tế, cùng kiến nghị.
  5. Phần IV – Các hoạt động khác (Phòng HCNS): Ghi số liệu về BHXH, BHYT, chế độ lương, nghỉ phép, nghỉ việc của từng đơn vị và kiến nghị/đề xuất.
  6. Phần V – Tình hình ISO (Phòng HCNS & Kỹ thuật): Ghi số CAR (Corrective Action Request) kỳ trước, số đã khắc phục, số mới phát sinh và tổng cộng theo từng tuần.
  7. Phần VI – Mục tiêu chất lượng (Phòng HCNS): Ghi các mục tiêu đặt ra, kết quả thực hiện kỳ trước và trong kỳ, tỷ lệ % so với mục tiêu, và kiến nghị.
  8. Phần 1.1 – Thi công (Phòng Kỹ thuật): Ghi chi tiết từng hạng mục (tiến độ, chất lượng, ATLD, sản phẩm không phù hợp, khiếu nại, máy móc thiết bị) cho từng công trình.
  9. Phần 1.3 – Phát sinh (Phòng Kỹ thuật): Liệt kê các nội dung phát sinh trong kỳ, đơn vị liên quan và hướng giải quyết.
  10. Phần I – Tình hình Marketing (Phòng Marketing): Ghi số liệu khách hàng cũ và mới, doanh thu, số lần liên hệ/đặt hàng, tỷ lệ %, số khiếu nại.
  11. Phần II – Phát triển thị trường (Phòng Marketing): Ghi khu vực, tên khách hàng đã bán được và đang chào, sản phẩm, quy cách, số lượng, tỷ lệ % sản lượng.
  12. Phần Vật tư (Phòng Vật tư): Ghi tình hình tồn kho, vật tư hư hỏng và tình hình nhà cung cấp.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra kỳ báo cáo trước khi điền để đảm bảo số liệu thuộc đúng khoảng thời gian yêu cầu.
  • Số liệu phải được lấy từ các biểu mẫu liên quan như BM của QT10, QT11, QT13 (đối với phòng Marketing) để đảm bảo tính nhất quán.
  • Mỗi phòng ban chỉ điền vào phần chức năng của mình, không can thiệp vào phần của phòng ban khác.
  • Các cột "Kiến nghị/Đề xuất" cần được điền đầy đủ nếu có vấn đề cần báo cáo lên cấp trên.
  • Đối với các cột số liệu, nếu không có phát sinh thì ghi "0" hoặc để trống theo quy định của công ty.
  • Biểu mẫu cần được ký duyệt bởi trưởng phòng trước khi nộp lên ban lãnh đạo.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa số liệu kế hoạch và thực tế: Nhiều nhân viên mới thường ghi nhầm số liệu ở cột "Kế hoạch" và "Thực tế", dẫn đến sai lệch báo cáo.
  • Bỏ sót cột "Kiến nghị/Đề xuất": Đây là cột quan trọng để phản ánh vấn đề nhưng thường bị bỏ trống dù có phát sinh.
  • Không cập nhật số CAR đã khắc phục: Ở phần ISO, nhân viên thường quên ghi số CAR đã xử lý, làm sai tổng số.
  • Ghi sai đơn vị tính: Ví dụ ghi số lượng người thay vì số lượng suất hoặc ngược lại ở phần đào tạo.
  • Không đồng bộ số liệu giữa các phần: Số liệu ở phần này mâu thuẫn với số liệu ở phần khác do lấy từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Quên ghi kỳ báo cáo hoặc ghi sai ngày tháng: Lỗi cơ bản nhưng thường xảy ra, ảnh hưởng đến việc theo dõi lịch sử báo cáo.

Nội dung biểu mẫu

 

BM02/QT04

Lần ban hành: 01

BẢNG TỔNG KẾT BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

KỲ BÁO CÁO: Số……………: từ …… / …… / 20…… đến …… / …… / 20……

I.Tuyển dụng nhân sự

STT

ĐƠN VỊ

TUYỂN DỤNG

ĐIỀU CHUYỂN

NỘI BỘ

KIẾN NGHỊ/ ĐỀ XUẤT

Kế hoạch

Thực tế

Thử việc

Đạt

K.Đạt

1

2

3

4

5

6

7

8

II. Đào tạo

STT

ĐƠN VỊ

ĐGNLNV

ĐÀO TẠO

KẾT QUẢ

KIẾN NGHỊ/ ĐỀ XUẤT

Đạt (%)

K.Đạt (%)

Kế hoạch

Thực tế

Đạt

K.Đạt

1

2

3

4

5

6

7

8

9

III.Quản lý VVP

STT

TÊN HẠNG MỤC

TÌNH HÌNH

THỰC TẠI

SỬ DỤNG

ĐỀ NGHỊ MUA THÊM

KIẾN NGHỊ/ ĐỀ XUẤT

Kế hoạch

Thực tế

Dự trù

Thực tế

1

2

3

4

5

6

7

8

IV.Các hoạt động khác

STT

ĐƠN VỊ

BHXH

BHYT

CHẾ ĐỘ LƯƠNG

NGHỈ PHÉP

NGHỈ VIỆC

KIẾN NGHỊ/ ĐỀ XUẤT

1

2

3

4

5

6

7

8

V.Tình hình thực hiện quản lý theo Tiêu chuẩn ISO9001:2008

TUẦN

Số CAR kỳ trước

Số CAR đã khắc phục

Số CAR mới phát sinh

Tổng cộng CAR

1

2

3

4

5

VI. Tình hình thực hiện Mục Tiêu Chất Lượng:

STT

MỤC TIÊU ĐẶT RA

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

TỶ LỆ % SO VỚI MỤC TIÊU

KIẾN NGHỊ/ ĐỀ XUẤT

Kỳ trước

Trong kỳ

1

2

3

4

6

7

BẢNG TỔNG KẾT BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

PHÒNG KỸ THUẬT

KỲ BÁO CÁO: Số……………: từ …… / …… / 20…… đến …… / …… / 20……

1.1THI CÔNG

STT

HẠNG MỤC BÁO CÁO

CÔNG TRÌNH SỐ

CÔNG TRÌNH SỐ

CÔNG TRÌNH SỐ

CÔNG TRÌNH SỐ

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

1 

Tiến độ

2 

Chất lượng

3 

ATLD

4 

Số lượng SP không phù hợp

5 

Số khiếu nại khách hàng

6 

Máy móc thiết bị

-Số lần sửa chữa

-Tổng chi phí sửa chữa

-Anh hưởng đến thời gian

1.2Tình hình thực hiện quản lý theo Tiêu chuẩn ISO9001:2008

TUẦN

Số CAR kỳ trước

Số CAR đã khắc phục

Số CAR mới phát sinh

Tổng cộng CAR

1

2

3

4

5

1.3Những phát sinh trong kỳ

STT

NỘI DUNG PHÁT SINH

ĐƠN VỊ

HƯỚNG GIẢI QUYẾT

1

2

3

4

1.4Tình hình thực hiện Mục Tiêu Chất Lượng

STT

MỤC TIÊU ĐẶT RA

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

TỶ LỆ % SO VỚI KẾ HOẠCH

GHI CHÚ

Kỳ trước

Trong kỳ

Lũy kế

1

2

3

4

5

6

7

BẢNG TỔNG KẾT BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

PHÒNG MARKETING

KỲ BÁO CÁO: Số……………: từ …… / …… / 201..… đến …… / …… / 201..…

I.Tình hình Marketing

KHÁCH HÀNG CŨ

SỐ LƯỢNG KHÁCH HÀNG MỚI

Tổng doanh thu

Tổng số lần tiếp nhận đơn hàng

Tổng số lần đặt hàng

Tỉ lệ %

Số lần khiếu nại của KH

Doanh thu

Liên hệ

Đặt hàng

Tỉ lệ %

Số lần khiếu nại của KH

Doanh thu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Ghi chú: Các tiêu thức trên, số liệu được lấy từ các BM của QT10, QT11, QT13.

II.Tình hình phát triển thị trường

STT

KHU VỰC/ TỈNH

TÊN KHÁCH HÀNG (Đã chào và bán được hàng)

TÊN KHÁCH HÀNG(Đang chào hàng)

KIẾN NGHỊ/ ĐỀ XUẤT

Sản phẩm

Qui cách

Số lượng

Chiếm % sản lượng của công ty

Sản phẩm

Qui cách

Dự tính là chiếm % sản lượng công ty khi đã chào được hàng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

III.Tình hình thực hiện Mục Tiêu Chất Lượng

STT

MỤC TIÊU ĐẶT RA

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

TỶ LỆ % SO VỚI MỤC TIÊU

GHI CHÚ

Kỳtrước

Trong kỳ

Lũy kế

1

2

3

4

5

6

7

BẢNG TỔNG KẾT BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

PHÒNG VẬT TƯ

KỲ BÁO CÁO: Số……………: từ …… / …… / 201…… đến …… / …… / 201……

1.Tồn kho

2.Vật tư hư hỏng

3.Tình hình nhà cung cấp

7