Hướng dẫn điền BSC bộ phận kỹ thuật dịch vụ chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BSC bộ phận kỹ thuật dịch vụ được thiết kế nhằm giúp phòng kỹ thuật thiết lập, theo dõi và đánh giá các mục tiêu chiến lược của công ty trong năm 2017. Biểu mẫu này cho phép phân bổ mục tiêu từ cấp công ty xuống từng bộ phận và cá nhân, bao gồm trưởng phòng, trưởng bộ phận máy công nghiệp, nhân viên kỹ thuật máy công nghiệp, trưởng bộ phận máy dân dụng và nhân viên kỹ thuật máy dân dụng. Thông qua biểu mẫu, người dùng có thể ghi nhận các chỉ số hiệu suất chính (KPI), trọng số, tần suất theo dõi và kết quả thực hiện để đảm bảo các mục tiêu về dịch vụ sau bán hàng, độ tin cậy của đại lý, sự hài lòng của khách hàng và phát triển nội bộ được hoàn thành đúng hạn.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này dành cho trưởng phòng kỹ thuật dịch vụ và các trưởng bộ phận trực thuộc, bao gồm trưởng bộ phận máy công nghiệp và trưởng bộ phận máy dân dụng. Nhân viên kỹ thuật cũng có thể được yêu cầu cung cấp số liệu thực hiện để hỗ trợ quá trình điền biểu mẫu. Thời điểm điền biểu mẫu là vào đầu năm (tháng 1) để đăng ký mục tiêu, sau đó định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng tùy theo tần suất theo dõi của từng chỉ tiêu. Kết quả thực hiện cần được cập nhật liên tục để phục vụ cho việc đánh giá và điều chỉnh biện pháp kịp thời.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục tiêu chung của doanh nghiệp: Ghi mục tiêu chiến lược của công ty năm 2017, ví dụ "Đảm bảo các sản phẩm mới ra đời được sự chấp nhận của thị trường và khai thác tốt hơn các sản phẩm hiện tại". Mục này đã được xác định sẵn, chỉ cần kiểm tra và không tự ý sửa đổi.
  2. Mục tiêu của bộ phận: Xác định mục tiêu cụ thể cho phòng kỹ thuật dịch vụ, như "Cải thiện dịch vụ sau bán hàng" hoặc "Nâng cao năng lực quản lý". Mỗi mục tiêu cần phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp.
  3. Chỉ tiêu cụ thể: Mô tả chi tiết chỉ tiêu cần đạt, ví dụ "Tỷ lệ số vụ bảo hành, sửa chữa sản phẩm được giải quyết trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận SP". Cần viết rõ ràng, có thể đo lường được.
  4. Trọng số: Ghi tỷ lệ phần trăm (%) thể hiện mức độ quan trọng của chỉ tiêu trong tổng thể mục tiêu bộ phận. Ví dụ, chỉ tiêu về dịch vụ sau bán hàng có trọng số 50%.
  5. Trọng số chung: Tính bằng cách nhân trọng số của chỉ tiêu với trọng số của mục tiêu bộ phận. Ví dụ, nếu mục tiêu bộ phận chiếm 60% và chỉ tiêu chiếm 50%, trọng số chung là 30%.
  6. Chỉ số: Nhập đơn vị đo lường của chỉ tiêu, như "%", "người", "điểm". Cần thống nhất đơn vị để dễ so sánh và đánh giá.
  7. Loại chỉ tiêu: Chọn loại chỉ tiêu phù hợp, thường là "A" (chỉ tiêu định lượng) hoặc các ký hiệu khác theo quy định của công ty.
  8. Tần suất theo dõi: Ghi rõ tần suất đánh giá, ví dụ "Tháng", "Quí", "6 THÁNG" hoặc "Năm". Điều này quyết định thời điểm cập nhật số liệu.
  9. Ghi chú: Ghi chú thêm về biện pháp thực hiện hoặc điều chỉnh nếu cần. Ví dụ, "Đào tạo đại lý thực hiện dịch vụ khách hàng tại chỗ".
  10. Biện pháp: Mô tả hành động cụ thể để đạt được chỉ tiêu, như "Thực hiện chương trình hỗ trợ dịch vụ trước và sau bán hàng cho khách hàng".
  11. Thực hiện: Ghi kết quả thực tế đã đạt được, ví dụ tỷ lệ % hoặc số lượng cụ thể. Cột này được cập nhật định kỳ.
  12. Mức thực hiện: So sánh kết quả thực tế với mục tiêu đã đặt ra, thường thể hiện bằng % hoặc số tuyệt đối.
  13. Quy đổi: Tính điểm quy đổi dựa trên mức thực hiện và trọng số, phục vụ cho đánh giá tổng thể.
  14. Ghi chú/ Biện pháp điều chỉnh: Ghi nhận các điều chỉnh cần thiết nếu kết quả không đạt mục tiêu, ví dụ "Tăng cường đào tạo nhân viên".

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra tính nhất quán giữa mục tiêu chung của doanh nghiệp và mục tiêu của bộ phận trước khi điền.
  • Đảm bảo các chỉ tiêu cụ thể có thể đo lường được và có đơn vị rõ ràng, tránh mơ hồ.
  • Trọng số của tất cả các chỉ tiêu trong cùng một mục tiêu bộ phận phải cộng lại bằng 100%.
  • Cập nhật số liệu thực hiện đúng theo tần suất theo dõi đã ghi trong biểu mẫu, không để chậm trễ.
  • Khi có biện pháp điều chỉnh, cần ghi chú cụ thể vào cột tương ứng để dễ dàng theo dõi và đánh giá sau này.

Lỗi thường gặp

  • Nhập sai đơn vị chỉ số, ví dụ ghi "%" thay vì "người" dẫn đến sai lệch khi tính toán kết quả.
  • Không cập nhật số liệu thực hiện định kỳ, khiến biểu mẫu mất giá trị theo dõi và đánh giá.
  • Trọng số chung không khớp với phép tính nhân giữa trọng số chỉ tiêu và trọng số mục tiêu bộ phận.
  • Bỏ sót cột ghi chú hoặc biện pháp điều chỉnh, làm giảm hiệu quả của việc quản lý và cải tiến.
  • Nhầm lẫn giữa các bộ phận (máy công nghiệp và máy dân dụng) khi điền chỉ tiêu, dẫn đến số liệu không chính xác.

Nội dung biểu mẫu

Sheet1

      HỆ THỐNG MỤC TIÊU CÔNG TY 2017            
Mục tiêu đơn vị: Đảm bảo các sản phẩm mới ra đời được sự chấp nhận của thị trường và khai thác tốt hơn các sản phẩm hiện tại
Phần 1: Đăng ký mục tiêu Phần 2: theo dõi và đánh giá PHẦN 3 - PHÂN BỔ MỤC TIÊU
  1   2 3 4 5 6 7=6x3x1 8 9 10 11 12   13 14=13/8x100% 14=13x6 15 16 17 18                        
Mục tiêu chung của doanh nghiệp Mục tiêu của bộ phận Chỉ tiêu cụ thể Trọng số Trọng số chung Chỉ số Loại chỉ tiêu Tần suất theo dõi Ghi chú Biện pháp Thực hiện Mức độ thực hiện Quy đổi Ghi chú/
Biện pháp điều chỉnh
Trưởng phòng Trưởng bộ phận máy công nghiệp Nhận viên kỹ thuật máy công nghiệp Trưởng bộ phận máy dân dụng Nhận viên kỹ thuật máy dân dụng
2017 ĐVT Chỉ số 2012 Mục tiêu Chỉ tiêu Chỉ số 2017 Mục tiêu Chỉ tiêu Chỉ số 2017 Mục tiêu Chỉ tiêu Chỉ số 2017 Mục tiêu Chỉ tiêu Chỉ số 2017 Mục tiêu Chỉ tiêu
Khách hàng/ Kinh doanh 50% C3 Cải thiện dịch vụ sau bán hàng 60% số vụ bảo hành, sửa chữa sản phẩm được giải quyết trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận SP Tỷ lệ số vụ bảo hành, sửa chữa sản phẩm máy dân dụng được giải quyết trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận SP/Tổng số SP bị sự cố được tiếp nhận 70% 21.0% 100.00 %  A  Tháng       0% 0%     x                          
Tỷ lệ số vụ bảo hành, sửa chữa sản phẩm máy công nghiệp được giải quyết trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận SP/Tổng số SP bị sự cố được tiếp nhận 30% 9.0% 80.00 %  A  Tháng               x                          
C4 Tin cậy của đại lý 20% Điểm đánh giá bình quân của đại lý về chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì Điểm đánh giá bình quân của đại lý về chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì của KBI /điểm tối đa 100% 30.0% 90.00 %  A  Tháng       0% 0%     x                          
C6 Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng 20% Điểm đánh giá bình quân của khách hàng sử dụng về chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì máy dân dụng của đại lý Điểm đánh giá bình quân của khách hàng sử dụng về chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì MDD / điểm tối đa 60% 18.0% 90.00 %  A  6 THÁNG               x                          
Điểm đánh giá bình quân của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì máy công nghiệp Điểm đánh giá bình quân của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì máy công nghiệp/điểm tối đa 40% 12.0% 90.00 %  A  6 THÁNG               x                          
    100%       90.0%                 0%                                
Nội bộ 30% I4 Phát triển kênh  100% Số đại lý đạt chuẩn bảo hành, sửa chữa tại chỗ Tỷ lệ đại lý đạt chuẩn bảo hành, sửa chữa tại chỗ / tổng số đại lý chiếm 80% doanh số công ty. 100% 30.0% 20 %  A  Quí       0% 0%     x                          
    100%       30.0%                 0%                                
Học hỏi và phát triển 20% L1 Nâng cao năng lực quản lý 40% Vị trí cán bộ quản lý đạt chuẩn tăng thêm Số lượng cán bộ quản lý đạt chuẩn tăng thêm 80% 24.00% 1.00 người  A  Quí        0% 0%     x                          
Vị trí nhân sự quản lý kế thừa đạt chuẩn Số lượng nhân sự quản lý kế thừa đạt chuẩn 20% 6.00% 1 người  A  Năm               x                          
L6 Xây dựng chuẩn năng lực 60% Tỷ lệ các vị trí có chuẩn năng lực/tổng số vị trí Tỷ lệ các vị trí có chuẩn năng lực/tổng số vị trí 100% 30.00% 100 %  A  Năm       0% 0%     x                          
    100%       60.0%                 0%                                
Chức năng         Thực hiện chương trình hổ trợ dịch vụ trước và sau bán hàng cho khách hàng  Tỷ lệ đáp ứng thực hiện các chương trình dịch vụ trước và sau bán hàng theo yêu cầu phòng KD 100%   100 %   Năm               x                          
      Đào tạo đại lý thực hiện dịch vụ khach hàng tại chỗ Tỷ lệ đại lý được KBI đào tạo làm DV tại chỗ /tổng số đại lý chiếm 80% doanh số công ty. 30%   50 %   Quí               x Hoàn tất tiêu chuẩn chọn đại lý làm dịch vụ KH                        
30%                   Hoàn tất bộ tài liệu đào tạo đại lý làm dịch vụ KH tại chỗ                        
40%                                            
      Đào tạo nhân viên đạt chuẩn năng lực Tỷ lệ nhân viên đạt chuẩn năng lực/tổng số NV phòng 100%   80 %   Năm               x                          
      Kiểm soát chi phí hoạt động của phòng Chi phí hoạt động thực tế/ chi phí kế hoạch đã được phê duyệt 100%   80 %   Quí               x