Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›39/2012/QĐ-TTg

Quyết định 39/2012/QĐ-TTg về Quy chế quản lý cây cảnh, bóng mát, cổ thụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu39/2012/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành05/10/2012
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Ngày hiệu lực 01/12/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/10/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 39/2012/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT. CÂY CỔ THỤ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triền rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Thủ tướng Chính phủ Quyết định ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

Điều 3.Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- U
BTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơnvị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 39/2012/QĐ-TTg, ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về quản lý vận chuyển, cất giữ, kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

2. Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh các loại cây này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trường hợp Công ước quốc tế mà Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết có quy định khác thì áp dụng các quy định của Công ước quốc tế.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:

1. Cây cảnh, cây bóng mátbao gồm những cây thân gỗ có cả rễ, thân, cành, có hoặc không có lá, đường kính thân cây tại vị trí sát gốc (vị trí vết mặt đất cây mọc tự nhiên) từ 25 cen-ti-met (cm) trở lên và chiều dài thân cây từ vị trí sát gốc đến vị trí phân cành từ 1mét (m) trở lên.

2. Cây cổ thụbao gồmnhững cây thân gỗ có cả rễ, thân, cành, có hoặc không có lá; có độ tuổi trên 50 năm hoặc đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m từ 50 cm trở lên.

3. CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

4. Giấy phép CITES là giấy tờ do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp để xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục của CITES.

5. Cơ quan kiểm lâm sở tạibao gồm: Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, quận, thành phố (sau đây viết chung là Hạt Kiểm lâm cấp huyện); Hạt Kiểm lâm các khu rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm các khu rừng phòng hộ; Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

Điều 3. Xác nhận nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận

a) Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm cấp huyện xác nhận trong các trường hợp sau:

Cây có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung trong nước của tổ chức xuất ra;

Cây có nguồn gốc nhập khẩu được gây trồng của tổ chức, cá nhân xuất ra;

Cây sau xử lý tịch thu của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra;

b) Hạt Kiểm lâm khu rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm khu rừng phòng hộ xác nhận cây xuất ra có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ và cây sau xử lý tịch thu theo thẩm quyền xử lý của mình.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận trong các trường hợp sau:

Cây có nguồn gốc khai thác từ vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán của tổ chức xuất ra;

Cây có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên trong nước, rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, trồng phân tán của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra.

2. Trình tự, hồ sơ đề nghị xác nhận

a) Chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ tại cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 của Điều này.

b) Hồ sơ đề nghị (bản chính) xác nhận gồm: bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này, hóa đơngiá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có) và các tài liệu về nguồn gốc cây.

3. Thời gian xác nhận

a) Thời gian xác nhận và trả kết quả tại cơ quan xác nhận không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp kiểm tra hồ sơ và cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ đảm bảo đúng quy định thì tiến hành xác nhận ngay.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ biết và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

b) Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc của cây trước khi xác nhận thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ, nguồn gốc, số lượng, khối lượng, loài cây; kết thúc xác minh phải lập biên bản xác minh. Sau khi xác minh, nếu không có vi phạm thì tiến hành ngay việc xác nhận. Thời gian xác nhận trong trường hợp phải xác minh tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp xác minh phát hiện có vi phạm thì phải lập hồ sơ để xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Người đại diện cơ quan Nhà nước xác nhận phải ghi ý kiến xác nhận của mình về các nội dung do chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ đã ghi trong hồ sơ, kể cả số, ngày, tháng, năm ghi trong hóa đơn kèm theo, biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển (nếu có); ngày, tháng, năm xác nhận; ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu của cơ quan tại bảng kê, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ hợp pháp khi xác nhận.

Trường hợp xác nhận nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với xã có Kiểm lâm địa bàn) quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều này còn phải có thêm chữ ký của Kiểm lâm địa bàn tại bảng kê; Kiểm lâm địa bàn cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và nguồn gốc hợp pháp của cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

Điều 4. Nguyên tắc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

1. Chỉ được xuất khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ do tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tự gây trồng và cây có nguồn gốc nhập khẩu kinh doanh.

2. Cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành.

Chương 2.

HỒ SƠ VẬN CHUYỂN, CẤT GIỮ, KINH DOANH CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ TRONG NƯỚC

Điều 5. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc từ rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán

1. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc từ rừng trồng tập trung của tổ chức xuất ra gồm: Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

2. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc từ vườn nhà, trang trại, trồng phân tán của tổ chức xuất ra gồm: Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ do cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra: bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 6. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên

Cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc từ rừng tự nhiên được cơ quan có thẩm quyền cho phép khai thác tận dụng trên diện tích khai hoang trồng rừng, giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hoặc sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật khi vận chuyển, cất giữ, kinh doanh quy định như sau:

1. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ của tổ chức xuất ra gồm: Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

2. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra: bảng cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 7. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ sau xử lý tịch thu

1. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý xuất ra gồm: Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ do cơ quan bán lập.

2. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ do tổ chức xuất ra gồm: Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

3. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ do cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xuất ra: bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

Điều 8. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc nhập khẩu

1. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ của tổ chức xuất ra gồm: Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ Tài chính, kèm theo bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

2. Hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ của cá nhân xuất ra: bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.

Điều 9. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam

1. Tờ khai hải quan về cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ (Packing list) của tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu lô hàng đó.

3. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bản chính).

4. Giấy phép CITES đối với loài cây thuộc danh mục các Phụ lục I, II của CITES (bản chính).

5. Trường hợp cây tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu trong quá trình vận chuyển được bốc dỡ trên lãnh thổ của Việt Nam để chuyển tiếp do thay đổi phương tiện vận chuyển hoặc qua trung chuyển tại bến cảng, nhà ga..., hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ vận chuyển tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu tiếp theo gồm: bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ cho từng phương tiện vận chuyển, kèm theo bản sao chụp có chứng thực hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 của Điều này.

Chương 3.

NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT, QUÁ CẢNH, CHUYỂN KHẨU CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ

Điều 10. Nhập khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

1. Chủ hàng phải xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành.

Ngoài ra, chủ hàng phải xuất trình bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bản chính Giấy phép CITES đối với loài cây thuộc danh mục các Phụ lục I, II của CITES.

2. Trường hợp cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định Hiệp định thương mại song phương hoặc thỏa thuận song phương giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước có chung biên giới thì hồ sơ, thủ tục nhập khẩu thực hiện theo các quy định của Hiệp định thương mại song phương hoặc thỏa thuận song phương.

Điều 11. Xuất khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc gây trồng trong nước

Chủ hàng khi làm thủ tục xuất khẩu phải xuất trình hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ theo quy định tại Điều 5 Chương II của Quy chế này; xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành.

Ngoài ra, chủ hàng phải xuất trình thêm bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bản chính Giấy phép CITES đối với loài cây thuộc danh mục các Phụ lục I, II của CITES.

Điều 12. Xuất khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc nhập khẩu

Ngoài hồ sơ hải quan, chủ hàng phải xuất trình hồ sơ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ theo quy định tại Điều 8 Chương 2 của Quy chế này và Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bản chính nếu xuất khẩu một lần, hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu).

Điều 13. Tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

Chủ hàng khi tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu hoặc quá cảnh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ phải xuất trình hồ sơ hải quan, làm các thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát hàng hóa của cơ quan Hải quan cửa khẩu theo quy định hiện hành.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ: Công an, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường chỉ đạo kiểm tra phát hiện xử lý nghiêm đối với những tổ chức, cá nhân có các hành vi tổ chức khai thác, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán, xuất nhập khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ trái với quy định của Nhà nước. Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm, Kiểm dịch thực vật và Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thuộc Bộ thực hiện đúng quy định tại Quy chế này.

2. Bộ Tài chính: chỉ đạo cơ quan Hải quan, Thuế thực hiện đúng quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

3. Bộ Công thương: chỉ đạo cơ quan Quản lý thị trường chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thực hiện đúng quy đjnh tại Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan đến lưu thông, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

4. Các Bộ Công an, Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện quy định tại Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thuộc địa phương, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý, điều hành hoạt động thực hiện Quy chế này./.

 

Mẫu bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ ban hành kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ

(1)……………………
…………………………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BẢNG KÊ CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ

Kèm theo (2)… … ngày …/…/20… của ……….

TT

Loài cây

Quy cách cây

Số lượng (cây)

Ghi chú

Tên thông dụng

Tên khoa học

Đường kính tại vị trí sát gốc (cm)

Chiều cao dưới cành (m)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


KIỂM LÂM ĐỊA BÀN (4)
(ký tên, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm 20…
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (3), CỘNG ĐỒNG, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
(ký tên, ghi rõ họ tên)

 

(1) Ghi rõ tên tổ chức/cộng đồng/hộ gia đình/cá nhân; địa chỉ.

(2) Ghi rõ số hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng của tổ chức.

(3) Đại diện cho tổ chức lập bảng kê ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức.

(4) Đối với xã, phường, thị trấn có Kiểm lâm địa bàn thì Kiểm lâm địa bàn ký, ghi rõ họ tên.

Từ khóa:
39/2012/QĐ-TTgQuyết định 39/2012/QĐ-TTgQuyết định số 39/2012/QĐ-TTgQuyết định 39/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 39/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 39 2012 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

THE PRIME MINISTER
--------

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. 39/2012/QD-TTg

Hanoi, October 05, 2012

 

DECISION

PROMULGATING THE REGULATION ON MANAGEMENT OF ORNAMENTAL TREES, SHADE TREES AND CENTURY-OLD TREES

Pursuant to the Law on Organization of the Government, of December 25, 2001;

Pursuant to the Law on Ranger and Development, of December 03, 2004;

Pursuant to the Customs Law, of June 29, 2001; and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Customs Law, of June 14, 2005;

At the proposal of the Minister of Agriculture and Rural Development,

The Prime Minister decides to promulgate the Regulation on management of ornamental trees, shade trees and century-old trees.

Article 1. Promulgated together with this Decision is the Regulation on management of ornamental trees, shade trees and century-old trees.

Article 2. This Decision takes effect on December 01, 2012.

Article 3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and chairpersons of provincial-level People's Committees shall implement this Decision.

 

 

 

PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

 

REGULATION

ON MANAGEMENT OF ORNAMENTAL TREES, SHADE TREES AND CENTURY-OLD TREES(Promulgated together with the Decision No. 39/2012/QD-TTg of October 5, 2012, of the Prime Minister)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of adjustment and subjects of application

1. Scope of adjustment: This Regulation stipulates the management of transport, storage, trading, export, import, temporary import for re-export, border-gate transfer and transit of ornamental trees, shade trees and century-old trees.

2. Subjects of application: This Regulation is applied to domestic organizations, population communities, households and individuals and foreign organizations and individuals that conduct business activities of these types of tree in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

In case an international convention to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party provides otherwise, regulations of such international convention shall be applied.

Article 2. Interpretation of terms

A few of terms in this Regulation are construed as follows:

1. Ornamental trees, shade trees are woody plants with roots, trunk and branches, with or without leaves, and with a trunk diameter at the close-root position (the ground position where the tree grows naturally) of at least 25 centimeters (cm) and a trunk length of at least 1 meter (m) from the close-root position to the lowest point of branching.

2. Century-old trees are woody plants with roots, trunk and branches, with or without leaves, of an age of over 50 years or with a trunk diameter of at least 50 cm at the position of 1.3 m from the ground.

3. CITES means the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora.

4. CITES permit means a permit granted by the CITES Management Authority of Vietnam for export, import, re-export or introduction from the sea of endangered wild fauna and flora species specified in the CITES appendices.

5. Local ranger agencies include ranger bureaus of districts, towns and provincial cities (hereinafter referred to as district-level ranger bureaus); ranger bureaus of special-use forests and protection forests; and provincial-level ranger sub-departments, for localities where no district-level ranger bureaus is established.

Article 3. Confirmation of origin of ornamental trees, shade trees and century-old trees

1. Agencies competent to confirmation

a/ District-level ranger bureaus or provincial-level ranger sub-departments, for localities where no district-level ranger office is established, shall confirm the origin of:

Trees exploited from domestic natural forests or densely-planted forests and sold by organizations;

Imported trees planted and sold by organizations and individuals;

Trees confiscated and later sold by organizations, population communities, households or individuals.

b/ Ranger bureaus of special-use forests and protection forests shall confirm the origin of sold trees lawfully exploited from special-use forests or protection forests and confiscated trees according to their handling competence.

c/ People's Committees of communes, wards and townships (hereinafter referred to as commune-level People's Committees) shall confirm the origin of:

Trees exploited from home gardens, farmsteads or planted with scatter and sold by organizations;

Trees exploited from domestic natural forests, densely planted forests, home gardens, farmsteads or planted with scatter and sold by population communities, households or individuals.

2. Order and procedures for requesting confirmation

a/ An owner of ornamental trees, shade trees or century-old trees shall submit a set of dossier requesting confirmation of ornamental trees, shade trees or century-old trees directly to a competent state agency defined in Clause 1 of this Article.

b/ An (original) dossier of request for confirmation includes a list of ornamental trees, shade trees or century-old trees, made according to the form issued together with this Regulation, value-added invoices or sale invoices in accordance with regulations of the Ministry of Finance (if any) and documents on the origin of such trees.

3. The confirmation time

a/ The time of confirmation and returning results at a confirming agency is not over 03 working days after receiving a complete dossier as prescribed. In case checking the dossier and ornamental trees, shade trees or century-old trees are ensured to be proper with regulations, the confirmation must be conducted immediately.

In case the dossier is invalid, the dossier-receiving agency shall notify such to the owner of ornamental trees, shade trees or century-old trees and guide to complete dossier.

b/ In case it is necessary to verify the origin of trees before making confirmation, the dossier-receiving agency shall notify such to the owner of ornamental trees, shade trees or century-old trees and verify unclear problems on the dossier, origin, quantity, volume, species of trees, upon ending verification, must make record of verification. After finishing verification, if no violation is detected through the verification, the confirmation must be conducted immediately. The confirmation time in case of verification is maximally not over 5 working days after the receipt of a complete and valid dossier.

In case of detecting violation through the verification, it is required to make a dossier for handling in accordance with law.

c/ The representative of the confirming state agency shall record his/her confirmation of contents stated by the owner of ornamental trees, shade trees or century-old trees in the dossier, including serial numbers and dates of attached invoices and the registered plate number of the transport vehicle (if any); date of confirmation; his/her signature, full name and position and his/her agency's stamp in the list, and take responsibility before law for the accuracy of confirmed contents and lawful origin of ornamental trees, shade trees or century-old trees.

For confirmation of origin of ornamental trees, shade trees or century-old trees by the commune-level People's Committee (for communes with local ranger agencies) as specified at Point c, Clause 1 of this Article, the local ranger agencies shall sign in the list. Local ranger agencies shall also take responsibility before law for the accuracy and lawful origin of ornamental trees, shade trees or century-old trees.

Article 4. Principles of export, import, temporary import for re-export, transit, and border-gate transfer of ornamental trees, shade trees or century-old trees

1. Only ornamental trees, shade trees and century-old trees planted by organizations, population communities, households or individuals and trees imported for trading may be exported.

2. Upon performing export, import, temporary import for re-export, transit or border-gate transfer of ornamental trees, shade trees or century-old trees, the owner of such trees must do customs procedures and accept inspection and supervision of customs agencies in accordance with current regulations.

Chapter II

DOSSIERS OF DOMESTIC TRANSPORT, STORAGE OR TRADING OF ORNAMENTAL TREES, SHADE TREES AND CENTURY-OLD TREES

Article 5. Dossiers of transport, storage or trading of ornamental trees, shade trees and century-old trees with origin from densely planted forests, home gardens, farmsteads or scatter planting

1. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees with origin from densely planted forests and sold by an organization includes sale invoices or value-added invoices as prescribed by the Ministry of Finance, attached with a list of these ornamental trees, shade trees or century-old trees confirmed by the local ranger agency.

2. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees with origin from home gardens, farmsteads or scatter planting and sold by an organization includes sale invoices or value-added invoices as prescribed by the Ministry of Finance, attached with a list of these ornamental trees, shade trees or century-old trees confirmed by the commune-level People's Committee.

3. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees sold by a population community or household or an individual is a list of these ornamental trees, shade trees or century-old trees confirmed by the commune-level People's Committee.

Article 6. Dossiers of transport, storage or trading of ornamental trees, shade trees and century-old trees with origin exploited from natural forests

During their transport, storage or trading, ornamental trees, shade trees and century-old trees with natural forest origin which are permitted by a competent agency to be fully exploited from land areas reclaimed for forestation, ground clearance for the construction of works or use for other lawful purposes need the following dossiers:

1. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees sold by an organization includes sale invoices or value-added invoices as prescribed by the Ministry of Finance, attached with a list of these of ornamental trees, shade trees or century-old trees confirmed by the local ranger agency.

2. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees sold by a population community or household or an individual is a list of these ornamental trees, shade trees or century-old trees confirmed by the commune-level People's Committee.

Article 7. Dossiers of transport, storage or trading of confiscated ornamental trees, shade trees or century-old trees

1. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees handled and sold by a competent state agency includes sale invoices as prescribed by the Ministry of Finance, attached with a list of such trees made by the selling agency.

2. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees sold by an organization includes sale invoices or value-added invoices as prescribed by the Ministry of Finance, attached with a list of these trees confirmed by the local ranger agency.

3. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees sold by a population community or household or an individual includes a list of these trees confirmed by the local ranger agency.

Article 8. Dossiers of transport, storage or trading of ornamental trees, shade trees or century-old trees with origin from import

1. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees sold by an organization includes sale invoices or value-added invoices as prescribed by the Ministry of Finance, attached with a list of these trees confirmed by the local ranger agency.

2. A dossier of ornamental trees, shade trees or century-old trees sold by an individual is a list of these trees confirmed by the local ranger agency.

Article 9. Dossier of transport, storage or trading of ornamental trees, shade trees or century-old trees which are temporarily imported for re-export or in transit or border-gate transfer and transported in the Vietnamese territory

1. Customs declaration of these trees confirmed by a border-gate customs office according to current regulations.

2. Packing list of these trees made by the foreign exporter.

3. Certificate of quarantine of imported or transited and domestically transported plants as prescribed by the Ministry of Agriculture and Rural Development (the original).

4. CITES permit, for plant species under the list in CITES Appendices I, II (the original).

5. For trees temporarily imported for re-export or in transit or border-gate transfer, if in the course of transport, these trees are unloaded in the Vietnamese territory for forwarding due to change of means of transport or transshipment at a port or station, a dossier for the next step of their import for re-export, transit or border-gate transfer includes a packing list of trees for each means of transport, attached with a certified copy of the dossier of these trees specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

Chapter III

IMPORT, EXPORT, TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT, TRANSIT AND BORDER-GATE TRANSFER OF ORNAMENTAL TREES, SHADE TREES AND CENTURY-OLD TREES

Article 10. Import of ornamental trees, shade trees and century-old trees

1. Goods owners must present customs dossiers in accordance with current regulations.

In addition, goods owners must present the original of quarantine certificates of imported plants in accordance with regulations of the Ministry of Agriculture and Rural Development and the original of CITES permits for plant species in the lists in CITES Appendices I and II.

2. In case ornamental trees, shade trees and century-old trees imported are subject to adjustment of bilateral trade agreements or bilateral agreements between the Socialist Republic of Vietnam and bordering countries, import dossiers and procedures comply with the provisions of such agreements.

Article 11. Export of domestically-planted ornamental trees, shade trees and century-old trees

Upon carrying out export procedures, goods owners must present dossiers of ornamental trees, shade trees or century-old trees as specified in Article 5, Chapter II of this Regulation and customs dossiers in accordance with current regulations.

In addition, goods owners must present the original of quarantine certificates of exported plants in accordance with regulations of the Ministry of Agriculture and Rural Development and the original of CITES permits for plant species in the lists in CITES Appendices I and II.

Article 12. Export of ornamental trees, shade trees and century-old trees with origin from import

In addition to customs dossiers, goods owners must present dossiers of ornamental trees, shade trees or century-old trees as specified in Article 8, Chapter II of this Regulation and certificates of quarantine of imported plants in accordance with regulations of the Ministry of Agriculture and Rural Development (originals in case of single export or copies in case of multiple export with originals presented for comparison).

Article 13. Temporary import for re-export, border-gate transfer and transit of ornamental trees, shade trees and century-old trees

Upon temporary import for re-export, border-gate transfer or transit of ornamental trees, shade trees and century-old trees, goods owners must present customs dossiers, carry out customs procedures and accept the goods inspection and supervision of border-gate customs offices in accordance with current regulations.

Chapter IV

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 14. Responsibilities of ministries and sectors

1. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security, the Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Finance and the Ministry of Industry and Trade in, directing provincial-level People's Committees in intensifying direction and inspection to detect and strictly handle organizations and individuals conducting acts of exploitation, transport, storage, trading, import or export of ornamental trees, shade trees and century-old trees contrary to regulations of state; and direct the ranger force, plant quarantine offices and the CITES Management Authority of Vietnam in properly implementing this Regulation.

2. The Ministry of Finance shall direct customs agencies and tax offices in properly implementing this Regulation and regulations relating to import, export, temporary import for re-export, border-gate transfer and transit of ornamental trees, shade trees and century-old trees.

3. The Ministry of Industry and Trade shall direct the market management agency in actively coordinating with relevant agencies in inspecting the proper implementation of this Regulation and regulations relating to circulation and trading of ornamental trees, shade trees and century-old trees.

4. The Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense and relevant ministries and sectors shall, within their functions, tasks and powers, coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in organizing the implementation of this Regulation.

Article 15. Responsibilities of provincial-level People's Committees

Provincial-level People's Committees shall direct their local People's Committees at all levels in managing the trading of ornamental trees, shade trees and century-old trees in accordance with law; and implement the inter-sector coordination mechanism in the management of the implementation of this Regulation.-

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu39/2012/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành05/10/2012
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 01/12/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu39/2012/QĐ-TTg
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                                                  Ngày ban hành05/10/2012
                                                  Người kýNguyễn Tấn Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 01/12/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
                                                  • Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Xác nhận nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
                                                  • Điều 4. Nguyên tắc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
                                                  • Điều 5. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc từ rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán
                                                  • Điều 6. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên
                                                  • Điều 7. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ sau xử lý tịch thu
                                                  • Điều 8. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc nhập khẩu
                                                  • Điều 9. Hồ sơ vận chuyển, cất giữ, kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam
                                                  • Điều 10. Nhập khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
                                                  • Điều 11. Xuất khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc gây trồng trong nước
                                                  • Điều 12. Xuất khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc nhập khẩu
                                                  • Điều 13. Tạm nhập-tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
                                                  • Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan