BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG\r\nLƯỢNG
\r\n\r\nCompact\r\nfluorescent lamps - Energy efficiency
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 7896:2015 thay\r\nthế TCVN 7896:2008;
\r\n\r\nTCVN 7896:2015 do Ban\r\nkỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục\r\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
\r\n\r\nLời giới thiệu
\r\n\r\nBóng đèn huỳnh quang\r\ncompact (CFL) là một trong các sản phẩm phải dán nhãn năng lượng theo Quyết\r\nđịnh số 51/2011/QĐ-TTg. Năm 2008, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố TCVN\r\n7896:2008, Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng. Tiêu\r\nchuẩn này quy định các yêu cầu về an\r\ntoàn, tính năng và yêu cầu về hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang\r\ncompact.
\r\n\r\nNăm 2013, Việt Nam đã\r\nchính thức tham gia Công ước Minamata về kiểm soát các hoạt động liên quan đến\r\nsản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh, phân phối, vận chuyển, sử dụng, lưu trữ\r\nvà thải bỏ thủy ngân nhằm mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người và môi trường do\r\nphát thải nhân sinh của thủy ngân và các hợp chất thủy ngân. Các quốc gia thành\r\nviên sau khi ký kết sẽ có lộ trình đến năm 2020 để thực thi các quy định của\r\nCông ước.
\r\n\r\nHiện nay một số tiêu\r\nchuẩn quốc gia và khu vực đã có quy định\r\nvề hàm lượng thủy ngân trong bóng đèn CFL, cụ thể như sau*:
\r\n\r\n- Tiêu chuẩn IEC\r\n(đang biên soạn): không được vượt quá 5 mg.
\r\n\r\n- Tiêu chuẩn EN:\r\nkhông được vượt quá 4 mg.
\r\n\r\n- Tiêu chuẩn Úc/New\r\nZealand: không được vượt quá 5 mg.
\r\n\r\n- Tiêu chuẩn US\r\nEnergy Star: không được vượt quá 5 mg đối với các bóng đèn nhỏ hơn 25 W và 6 mg\r\nđối với các bóng đèn lớn hơn hoặc bằng 25 W.
\r\n\r\n- Tiêu chuẩn ELI:\r\nkhông được vượt quá 5 mg.
\r\n\r\n- Tiêu chuẩn ALC:\r\nkhông được vượt quá 5 mg.
\r\n\r\nTrong TCVN 7896:2015\r\nchưa đưa ra các yêu cầu về hàm lượng thủy ngân tối đa trong bóng đèn CFL. Tuy\r\nnhiên, nhằm góp phần bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu và giảm phát\r\nthải khí nhà kính, các nhà chế tạo cần quan tâm đến chỉ tiêu này để sản xuất ra\r\ncác loại bóng đèn có hàm lượng thủy ngân thấp. Khuyến khích các nhà chế tạo\r\ncông bố hàm lượng thủy ngân sử dụng trong bóng đèn bằng cách ghi trực tiếp trên\r\nsản phẩm hoặc bao bì sản phẩm, hoặc ghi trong các tài liệu kỹ thuật của sản\r\nphẩm.
\r\n\r\nTrong lần soát xét\r\ntiếp theo, yêu cầu về hàm lượng thủy ngân sẽ được xem xét để đưa vào nội dung\r\nchính của tiêu chuẩn.
\r\n\r\n\r\n\r\n
BÓNG\r\nĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
\r\n\r\nCompact\r\nfluorescent lamps - Energy efficiency
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này áp\r\ndụng cho bóng đèn huỳnh quang compact (sau đây viết tắt là CFL) làm việc với\r\nbalát điện tử tích hợp, có dải công suất từ 5 W đến 60 W, dùng cho mục đích\r\nchiếu sáng thông dụng.
\r\n\r\n\r\n\r\nCác tài liệu viện dẫn\r\ndưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu\r\nghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm\r\ncông bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
\r\n\r\nTCVN 7672:2014 (IEC\r\n60968:2012), Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu\r\ncầu về an toàn
\r\n\r\nTCVN 7673:2007 (IEC\r\n60969:2001), Bóng đèn có balat lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu\r\ncầu về tính năng
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này sử\r\ndụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7673 (IEC 60969) và các thuật\r\nngữ dưới đây.
\r\n\r\n3.1. Bóng đèn huỳnh\r\nquang compact (compact\r\nfluorescent lamp)
\r\n\r\nBóng đèn phóng điện\r\ntrong hơi thủy ngân áp suất thấp có một đầu đèn, có bộ khởi động tích hợp.
\r\n\r\n3.2. Giá trị ban đầu (initial value)
\r\n\r\nGiá trị ban đầu của\r\nbóng đèn huỳnh quang compact là các giá trị đo được sau khi bóng đèn đã trải\r\nqua quá trình luyện 100 h.
\r\n\r\n3.3. Hiệu suất ban\r\nđầu của bóng đèn huỳnh quang compact (Compact Fluorescent Lamp’s initial\r\nefficiency) Tỷ số giữa quang thông ban đầu đo được và công suất ban đầu đo được\r\ncủa bóng đèn huỳnh quang compact trong các điều kiện quy định. Hiệu suất sáng\r\nban đầu được đo trên bóng đèn huỳnh quang compact chưa qua sử dụng và đã trải\r\nqua quá trình luyện 100 h. Đơn vị: lm/W.
\r\n\r\n\r\n\r\n4.1. Yêu cầu về an\r\ntoàn
\r\n\r\nBóng đèn huỳnh quang\r\ncompact phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn theo TCVN 7672 (IEC 60968).
\r\n\r\n4.2 Yêu cầu về tính\r\nnăng
\r\n\r\nBóng đèn phải được\r\nđánh giá theo các tham số trong Bảng 1 dưới đây.
\r\n\r\nBảng\r\n1 - Cỡ mẫu, tiêu chí tính năng và điều kiện thử nghiệm
\r\n\r\n| \r\n Số\r\n thứ tự \r\n | \r\n \r\n Tham\r\n số thử nghiệm \r\n | \r\n \r\n Cỡ\r\n mẫu thử nghiệm điển hình nhỏ nhất* \r\n | \r\n \r\n Điều\r\n kiện phù hợp \r\n | \r\n \r\n Điều\r\n kiện thử nghiệm \r\n | \r\n
| \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Công suất ban đầu \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Giá trị trung bình đo\r\n được không được vượt quá 108 % giá trị danh định. \r\nGiá trị đo được của\r\n tất cả các mẫu không được lớn hơn 115 % nhưng không nhỏ hơn 85 % giá trị danh\r\n định \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Quang thông ban đầu \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Giá trị trung bình\r\n đo được không được nhỏ hơn 90 % giá trị danh định, và giá trị đo được của tất\r\n cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng 85 % giá trị danh định \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Hiệu suất năng\r\n lượng \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Giá trị trung bình\r\n tính được của tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng giá trị tương ứng quy định trong Bảng 2. \r\n | \r\n \r\n Điều 5.4 \r\n | \r\n
| \r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Tọa độ màu \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Tọa độ màu của tối\r\n thiểu 90 % số mẫu phải nằm trong phạm vi 5 SDCM so với giá trị danh định. \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n 5 \r\n | \r\n \r\n Chỉ số thể hiện màu\r\n (CRI) \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Chỉ số thể hiện màu\r\n danh định phải lớn hơn hoặc bằng 80. \r\nGiá trị đo được của\r\n tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng giá trị danh định trừ đi 3. \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Thời gian khởi động \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Giá trị trung bình\r\n đo được phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 s và tất cả các mẫu phải khởi động được\r\n trong vòng 2,2 s. \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n 7 \r\n | \r\n \r\n Thời gian tiền ổn\r\n định \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Giá trị trung bình\r\n đo được, để đạt đến 60 % quang thông ban đầu, phải nhỏ hơn hoặc bằng 60 s. \r\nTất cả các mẫu phải\r\n đạt đến 60 % quang thông ban đầu trong không lớn hơn 80 s. \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n 8 \r\n | \r\n \r\n Độ duy trì quang\r\n thông \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Độ duy trì quang\r\n thông trung bình đo được sau 2 000 h phải lớn hơn hoặc bằng 82 % quang thông\r\n ban đầu. \r\nĐộ duy trì quang\r\n thông đo được của tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng 80 % quang thông ban\r\n đầu. \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n Tuổi thọ \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Nhà cung cấp phải\r\n công bố tuổi thọ danh định của bóng đèn CFL nhưng không được nhỏ hơn 6 000 h. \r\nThử nghiệm 10 mẫu\r\n đến 100 % giá trị tuổi thọ danh định. Phải có tối thiểu 4 mẫu đạt. \r\n | \r\n \r\n Điều 5.3 \r\n | \r\n
| \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n Khởi động ở nhiệt\r\n độ thấp và điện áp nguồn thấp \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Tất cả các bóng đèn\r\n phải khởi động trong thời gian do nhà chế tạo quy\r\n định, nhưng không lớn hơn 10 s. \r\n | \r\n \r\n TCVN 7673 (IEC\r\n 60969) \r\n | \r\n
| \r\n * Các mẫu thử\r\n nghiệm đều là các bóng đèn đã trải qua quá trình luyện 100 h. \r\n | \r\n ||||
4.3. Hiệu suất năng\r\nlượng
\r\n\r\nBảng 2 quy định các giá trị hiệu suất năng lượng ứng\r\nvới năm mức dùng cho tất cả các bóng đèn CFL thuộc phạm vi áp dụng của tiêu\r\nchuẩn này.
\r\n\r\nBảng\r\n2 - Hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact
\r\n\r\n| \r\n Dải\r\n công suất, P \r\nW \r\n | \r\n \r\n Cấp\r\n hiệu suất năng lượng \r\nlm/W \r\n | \r\n ||||
| \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n 4 \r\n | \r\n \r\n 5 \r\n | \r\n |
| \r\n 5\r\n ≤ P ≤ 9 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 45 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 48 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 51 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 55 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 60 \r\n | \r\n
| \r\n 9\r\n < P ≤ 15 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 50 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 53 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 57 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 60 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 65 \r\n | \r\n
| \r\n 15\r\n < P ≤ 25 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 55 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 57 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 59 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 61 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 65 \r\n | \r\n
| \r\n 25\r\n < P ≤ 60 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 55 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 58 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 61 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 65 \r\n | \r\n \r\n ≥\r\n 70 \r\n | \r\n
| \r\n CHÚ THÍCH: Để lựa\r\n chọn dải công suất thích hợp trong bảng, sử dụng giá trị công suất danh định\r\n do nhà chế tạo công bố. \r\n | \r\n |||||
5.1. Xác định các yêu\r\ncầu về an toàn
\r\n\r\nKiểm tra sự phù hợp\r\nvới các yêu cầu về an toàn theo TCVN 7672 (IEC 60968).
\r\n\r\n5.2. Xác định các yêu\r\ncầu về tính năng
\r\n\r\nKiểm tra sự phù hợp\r\nvới các yêu cầu về tính năng theo TCVN 7673 (IEC 60969). Ngoài ra:
\r\n\r\nThời gian ổn định\r\ntrong các phép thử điện và quang do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền quy định. Nếu không có quy định này thì thời gian ổn định tối thiểu phải là 15 min. Đối\r\nvới bóng đèn có ký hiệu AMALGAM, thời gian ổn định tối thiểu là 40 min.
\r\n\r\n5.3. Xác định tuổi\r\nthọ
\r\n\r\nTuổi thọ của bóng đèn\r\nhuỳnh quang compact được thử và xác định theo TCVN 7673 (IEC 60969).
\r\n\r\nCó thể sử dụng phương\r\npháp thử nhanh (phương pháp bật-tắt chu kỳ) để đánh giá tuổi thọ của bóng đèn\r\nhuỳnh quang compact. Chế độ bật-tắt chu kỳ như sau:
\r\n\r\n- thắp sáng 1 min;
\r\n\r\n- ngắt điện 3 min.
\r\n\r\nMỗi chu kỳ bật-tắt để\r\nxác định tuổi thọ được tính bằng
\r\n\r\n- 2 h đối với bóng\r\nđèn có tuổi thọ danh định <10 000 h.
\r\n\r\n- 1 h đối với bóng\r\nđèn có tuổi thọ danh định ≥ 10 000 h.
\r\n\r\n5.4 Xác định hiệu\r\nsuất năng lượng
\r\n\r\nHiệu suất năng lượng\r\ncủa từng mẫu là hiệu suất ban đầu của bóng đèn huỳnh quang compact theo định\r\nnghĩa trong 3.3. Hiệu suất năng lượng của bóng đèn được lấy bằng giá trị hiệu\r\nsuất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu. Giá trị này được làm tròn về số\r\nnguyên.
\r\n\r\n\r\n\r\n
MỤC\r\nLỤC
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nLời giới thiệu
\r\n\r\n1. Phạm vi áp dụng
\r\n\r\n2. Tài liệu viện dẫn
\r\n\r\n3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa
\r\n\r\n4. Yêu cầu kỹ thuật
\r\n\r\n5. Phương pháp thử
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n
*\r\nSố liệu được lấy từ báo cáo Đánh giá khả năng hài hòa toàn cầu đối với tiêu\r\nchuẩn hiệu suất năng lượng và các tiêu chuẩn thử nghiệm của bóng đèn huỳnh\r\nquang compact, thuộc chương trình tiêu chuẩn và dán nhãn (CLASP).
\r\n\r\n