Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN7896:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 về Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7896:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nPTH\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n7896:2015

\r\n\r\n

BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG\r\nLƯỢNG

\r\n\r\n

Compact\r\nfluorescent lamps - Energy efficiency

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 7896:2015 thay\r\nthế TCVN 7896:2008;

\r\n\r\n

TCVN 7896:2015 do Ban\r\nkỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục\r\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

Bóng đèn huỳnh quang\r\ncompact (CFL) là một trong các sản phẩm phải dán nhãn năng lượng theo Quyết\r\nđịnh số 51/2011/QĐ-TTg. Năm 2008, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố TCVN\r\n7896:2008, Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng. Tiêu\r\nchuẩn này quy định các yêu cầu về an\r\ntoàn, tính năng và yêu cầu về hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang\r\ncompact.

\r\n\r\n

Năm 2013, Việt Nam đã\r\nchính thức tham gia Công ước Minamata về kiểm soát các hoạt động liên quan đến\r\nsản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh, phân phối, vận chuyển, sử dụng, lưu trữ\r\nvà thải bỏ thủy ngân nhằm mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người và môi trường do\r\nphát thải nhân sinh của thủy ngân và các hợp chất thủy ngân. Các quốc gia thành\r\nviên sau khi ký kết sẽ có lộ trình đến năm 2020 để thực thi các quy định của\r\nCông ước.

\r\n\r\n

Hiện nay một số tiêu\r\nchuẩn quốc gia và khu vực đã có quy định\r\nvề hàm lượng thủy ngân trong bóng đèn CFL, cụ thể như sau*:

\r\n\r\n

- Tiêu chuẩn IEC\r\n(đang biên soạn): không được vượt quá 5 mg.

\r\n\r\n

- Tiêu chuẩn EN:\r\nkhông được vượt quá 4 mg.

\r\n\r\n

- Tiêu chuẩn Úc/New\r\nZealand: không được vượt quá 5 mg.

\r\n\r\n

- Tiêu chuẩn US\r\nEnergy Star: không được vượt quá 5 mg đối với các bóng đèn nhỏ hơn 25 W và 6 mg\r\nđối với các bóng đèn lớn hơn hoặc bằng 25 W.

\r\n\r\n

- Tiêu chuẩn ELI:\r\nkhông được vượt quá 5 mg.

\r\n\r\n

- Tiêu chuẩn ALC:\r\nkhông được vượt quá 5 mg.

\r\n\r\n

Trong TCVN 7896:2015\r\nchưa đưa ra các yêu cầu về hàm lượng thủy ngân tối đa trong bóng đèn CFL. Tuy\r\nnhiên, nhằm góp phần bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu và giảm phát\r\nthải khí nhà kính, các nhà chế tạo cần quan tâm đến chỉ tiêu này để sản xuất ra\r\ncác loại bóng đèn có hàm lượng thủy ngân thấp. Khuyến khích các nhà chế tạo\r\ncông bố hàm lượng thủy ngân sử dụng trong bóng đèn bằng cách ghi trực tiếp trên\r\nsản phẩm hoặc bao bì sản phẩm, hoặc ghi trong các tài liệu kỹ thuật của sản\r\nphẩm.

\r\n\r\n

Trong lần soát xét\r\ntiếp theo, yêu cầu về hàm lượng thủy ngân sẽ được xem xét để đưa vào nội dung\r\nchính của tiêu chuẩn.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

BÓNG\r\nĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

\r\n\r\n

Compact\r\nfluorescent lamps - Energy efficiency

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này áp\r\ndụng cho bóng đèn huỳnh quang compact (sau đây viết tắt là CFL) làm việc với\r\nbalát điện tử tích hợp, có dải công suất từ 5 W đến 60 W, dùng cho mục đích\r\nchiếu sáng thông dụng.

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn\r\ndưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu\r\nghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm\r\ncông bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

\r\n\r\n

TCVN 7672:2014 (IEC\r\n60968:2012), Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu\r\ncầu về an toàn

\r\n\r\n

TCVN 7673:2007 (IEC\r\n60969:2001), Bóng đèn có balat lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu\r\ncầu về tính năng

\r\n\r\n

3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này sử\r\ndụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7673 (IEC 60969) và các thuật\r\nngữ dưới đây.

\r\n\r\n

3.1. Bóng đèn huỳnh\r\nquang compact (compact\r\nfluorescent lamp)

\r\n\r\n

Bóng đèn phóng điện\r\ntrong hơi thủy ngân áp suất thấp có một đầu đèn, có bộ khởi động tích hợp.

\r\n\r\n

3.2. Giá trị ban đầu (initial value)

\r\n\r\n

Giá trị ban đầu của\r\nbóng đèn huỳnh quang compact là các giá trị đo được sau khi bóng đèn đã trải\r\nqua quá trình luyện 100 h.

\r\n\r\n

3.3. Hiệu suất ban\r\nđầu của bóng đèn huỳnh quang compact (Compact Fluorescent Lamp’s initial\r\nefficiency) Tỷ số giữa quang thông ban đầu đo được và công suất ban đầu đo được\r\ncủa bóng đèn huỳnh quang compact trong các điều kiện quy định. Hiệu suất sáng\r\nban đầu được đo trên bóng đèn huỳnh quang compact chưa qua sử dụng và đã trải\r\nqua quá trình luyện 100 h. Đơn vị: lm/W.

\r\n\r\n

4. Yêu cầu kỹ thuật

\r\n\r\n

4.1. Yêu cầu về an\r\ntoàn

\r\n\r\n

Bóng đèn huỳnh quang\r\ncompact phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn theo TCVN 7672 (IEC 60968).

\r\n\r\n

4.2 Yêu cầu về tính\r\nnăng

\r\n\r\n

Bóng đèn phải được\r\nđánh giá theo các tham số trong Bảng 1 dưới đây.

\r\n\r\n

Bảng\r\n1 - Cỡ mẫu, tiêu chí tính năng và điều kiện thử nghiệm

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Số\r\n thứ tự

\r\n
\r\n

Tham\r\n số thử nghiệm

\r\n
\r\n

Cỡ\r\n mẫu thử nghiệm điển hình nhỏ nhất*

\r\n
\r\n

Điều\r\n kiện phù hợp

\r\n
\r\n

Điều\r\n kiện thử nghiệm

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Công suất ban đầu

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Giá trị trung bình đo\r\n được không được vượt quá 108 % giá trị danh định.

\r\n

Giá trị đo được của\r\n tất cả các mẫu không được lớn hơn 115 % nhưng không nhỏ hơn 85 % giá trị danh\r\n định

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Quang thông ban đầu

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Giá trị trung bình\r\n đo được không được nhỏ hơn 90 % giá trị danh định, và giá trị đo được của tất\r\n cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng 85 % giá trị danh định

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Hiệu suất năng\r\n lượng

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Giá trị trung bình\r\n tính được của tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng giá trị tương ứng quy định trong Bảng 2.

\r\n
\r\n

Điều 5.4

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Tọa độ màu

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Tọa độ màu của tối\r\n thiểu 90 % số mẫu phải nằm trong phạm vi 5 SDCM so với giá trị danh định.

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Chỉ số thể hiện màu\r\n (CRI)

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Chỉ số thể hiện màu\r\n danh định phải lớn hơn hoặc bằng 80.

\r\n

Giá trị đo được của\r\n tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng giá trị danh định trừ đi 3.

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Thời gian khởi động

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Giá trị trung bình\r\n đo được phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 s và tất cả các mẫu phải khởi động được\r\n trong vòng 2,2 s.

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Thời gian tiền ổn\r\n định

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Giá trị trung bình\r\n đo được, để đạt đến 60 % quang thông ban đầu, phải nhỏ hơn hoặc bằng 60 s.

\r\n

Tất cả các mẫu phải\r\n đạt đến 60 % quang thông ban đầu trong không lớn hơn 80 s.

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Độ duy trì quang\r\n thông

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Độ duy trì quang\r\n thông trung bình đo được sau 2 000 h phải lớn hơn hoặc bằng 82 % quang thông\r\n ban đầu.

\r\n

Độ duy trì quang\r\n thông đo được của tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng 80 % quang thông ban\r\n đầu.

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Tuổi thọ

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Nhà cung cấp phải\r\n công bố tuổi thọ danh định của bóng đèn CFL nhưng không được nhỏ hơn 6 000 h.

\r\n

Thử nghiệm 10 mẫu\r\n đến 100 % giá trị tuổi thọ danh định. Phải có tối thiểu 4 mẫu đạt.

\r\n
\r\n

Điều 5.3

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Khởi động ở nhiệt\r\n độ thấp và điện áp nguồn thấp

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Tất cả các bóng đèn\r\n phải khởi động trong thời gian do nhà chế tạo quy\r\n định, nhưng không lớn hơn 10 s.

\r\n
\r\n

TCVN 7673 (IEC\r\n 60969)

\r\n
\r\n

* Các mẫu thử\r\n nghiệm đều là các bóng đèn đã trải qua quá trình luyện 100 h.

\r\n
\r\n\r\n

4.3. Hiệu suất năng\r\nlượng

\r\n\r\n

Bảng 2 quy định các giá trị hiệu suất năng lượng ứng\r\nvới năm mức dùng cho tất cả các bóng đèn CFL thuộc phạm vi áp dụng của tiêu\r\nchuẩn này.

\r\n\r\n

Bảng\r\n2 - Hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Dải\r\n công suất, P

\r\n

W

\r\n
\r\n

Cấp\r\n hiệu suất năng lượng

\r\n

lm/W

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

5\r\n ≤ P ≤ 9

\r\n
\r\n

≥\r\n 45

\r\n
\r\n

≥\r\n 48

\r\n
\r\n

≥\r\n 51

\r\n
\r\n

≥\r\n 55

\r\n
\r\n

≥\r\n 60

\r\n
\r\n

9\r\n < P ≤ 15

\r\n
\r\n

≥\r\n 50

\r\n
\r\n

≥\r\n 53

\r\n
\r\n

≥\r\n 57

\r\n
\r\n

≥\r\n 60

\r\n
\r\n

≥\r\n 65

\r\n
\r\n

15\r\n < P ≤ 25

\r\n
\r\n

≥\r\n 55

\r\n
\r\n

≥\r\n 57

\r\n
\r\n

≥\r\n 59

\r\n
\r\n

≥\r\n 61

\r\n
\r\n

≥\r\n 65

\r\n
\r\n

25\r\n < P ≤ 60

\r\n
\r\n

≥\r\n 55

\r\n
\r\n

≥\r\n 58

\r\n
\r\n

≥\r\n 61

\r\n
\r\n

≥\r\n 65

\r\n
\r\n

≥\r\n 70

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH: Để lựa\r\n chọn dải công suất thích hợp trong bảng, sử dụng giá trị công suất danh định\r\n do nhà chế tạo công bố.

\r\n
\r\n\r\n

5. Phương pháp thử

\r\n\r\n

5.1. Xác định các yêu\r\ncầu về an toàn

\r\n\r\n

Kiểm tra sự phù hợp\r\nvới các yêu cầu về an toàn theo TCVN 7672 (IEC 60968).

\r\n\r\n

5.2. Xác định các yêu\r\ncầu về tính năng

\r\n\r\n

Kiểm tra sự phù hợp\r\nvới các yêu cầu về tính năng theo TCVN 7673 (IEC 60969). Ngoài ra:

\r\n\r\n

Thời gian ổn định\r\ntrong các phép thử điện và quang do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền quy định. Nếu không có quy định này thì thời gian ổn định tối thiểu phải là 15 min. Đối\r\nvới bóng đèn có ký hiệu AMALGAM, thời gian ổn định tối thiểu là 40 min.

\r\n\r\n

5.3. Xác định tuổi\r\nthọ

\r\n\r\n

Tuổi thọ của bóng đèn\r\nhuỳnh quang compact được thử và xác định theo TCVN 7673 (IEC 60969).

\r\n\r\n

Có thể sử dụng phương\r\npháp thử nhanh (phương pháp bật-tắt chu kỳ) để đánh giá tuổi thọ của bóng đèn\r\nhuỳnh quang compact. Chế độ bật-tắt chu kỳ như sau:

\r\n\r\n

- thắp sáng 1 min;

\r\n\r\n

- ngắt điện 3 min.

\r\n\r\n

Mỗi chu kỳ bật-tắt để\r\nxác định tuổi thọ được tính bằng

\r\n\r\n

- 2 h đối với bóng\r\nđèn có tuổi thọ danh định <10 000 h.

\r\n\r\n

- 1 h đối với bóng\r\nđèn có tuổi thọ danh định ≥ 10 000 h.

\r\n\r\n

5.4 Xác định hiệu\r\nsuất năng lượng

\r\n\r\n

Hiệu suất năng lượng\r\ncủa từng mẫu là hiệu suất ban đầu của bóng đèn huỳnh quang compact theo định\r\nnghĩa trong 3.3. Hiệu suất năng lượng của bóng đèn được lấy bằng giá trị hiệu\r\nsuất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu. Giá trị này được làm tròn về số\r\nnguyên.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC\r\nLỤC

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

4. Yêu cầu kỹ thuật

\r\n\r\n

5. Phương pháp thử

\r\n\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

*\r\nSố liệu được lấy từ báo cáo Đánh giá khả năng hài hòa toàn cầu đối với tiêu\r\nchuẩn hiệu suất năng lượng và các tiêu chuẩn thử nghiệm của bóng đèn huỳnh\r\nquang compact, thuộc chương trình tiêu chuẩn và dán nhãn (CLASP).

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN7896:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7896:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7896:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7896:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7896:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7896:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7896:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7896:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không
Tư vấn luật doanh nghiệp

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?
Vi-Office - Nền tảng ERP + AI cho doanh nghiệp

Mục lục

  • Điều 5.4
  • Điều 5.3
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, miễn phí.

  • Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • (+84) 88 66 55 213
  • [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

MST: 0109181523

Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi