Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›1186/QĐ-BTP

Quyết định 1186/QĐ-BTP năm 2023 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1186/QĐ-BTP
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tư pháp
Ngày ban hành28/06/2023
Người ký
Ngày hiệu lực 15/07/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/06/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1186/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ), đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành Tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Vụ Tổ chức cán bộ (sau đây gọi là Vụ) có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 05 năm và hàng năm của Vụ; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.

2. Xây dựng, trình Bộ trưởng quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ.

4. Theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ.

5. Rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

6. Về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm:

a) Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng các biện pháp, giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy ngành Tư pháp; thẩm định, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Bộ theo quy định; thẩm định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ;

b) Hướng dẫn việc xây dựng đề án vị trí việc làm trong các đơn vị thuộc Bộ; thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị thuộc Bộ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

7. Về quản lý biên chế:

a) Hướng dẫn việc lập kế hoạch biên chế công chức của các đơn vị hành chính và kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật;

b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hàng năm của Bộ Tư pháp để Bộ trưởng xem xét, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định pháp luật;

c) Trình Bộ trưởng quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các đơn vị thuộc Bộ theo quy định pháp luật.

8. Về quản lý cán bộ:

a) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ để xây dựng, trình Bộ trưởng quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức; mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Tư pháp theo quy định pháp luật;

b) Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng các giải pháp quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ của Bộ; trình Bộ trưởng phê duyệt số lượng cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ theo quy định pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức; bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch công chức; xét thăng hạng, chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức; quy hoạch cán bộ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, luân chuyển, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, từ chức; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ kỷ luật; chuyển công tác, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;

d) Trình Bộ trưởng quyết định việc chọn, cử công chức, viên chức của Bộ đi công tác, học tập ở trong nước và nước ngoài; cho phép công chức, viên chức của Bộ đi nước ngoài về việc riêng; cử cán bộ tham gia các ban chỉ đạo, ban soạn thảo, hội đồng, tổ biên tập và các tổ chức khác theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;

đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện đánh giá cán bộ trong các đơn vị thuộc Bộ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

9. Về chế độ, chính sách cán bộ:

a) Tổ chức thực hiện việc nâng lương, phụ cấp, tinh giản biên chế, nghỉ hưu, kéo dài thời gian công tác, thôi việc, nghỉ phép năm, nghỉ không hưởng lương; chế độ bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị thuộc Bộ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;

b) Quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;

10. Về đào tạo và bồi dưỡng:

a) Trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch và phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm theo quy định pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt;

b) Tổ chức biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định pháp luật và phân công của Bộ trưởng;

c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ hàng năm;

d) Tổ chức thực hiện các hướng dẫn về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ theo quy định pháp luật;

đ) Giúp Bộ trưởng quản lý Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp và các Trường Cao đẳng Luật theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

11. Về thi đua - khen thưởng:

a) Theo dõi, tổng hợp tình hình kết quả thực hiện, sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, phổ biến tuyên truyền, xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt trong các phong trào thi đua;

b) Xây dựng, trình Bộ trưởng hệ thống tiêu chí thi đua, đánh giá xếp hạng các cơ quan, đơn vị Bộ, ngành Tư pháp và tổ chức thực hiện;

c) Tham mưu giúp Bộ trưởng phát động, tổ chức thực hiện các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng theo quy định pháp luật;

d) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định pháp luật;

đ) Là cơ quan làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến ngành Tư pháp;

e) Giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn là thành viên của Khối thi đua các Bộ, ngành Nội chính Trung ương;

g) Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp theo quy định pháp luật;

h) Quản lý, khai thác, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, hiện vật thi đua, khen thưởng, cấp phát, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo quy định pháp luật.

12. Tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ của Bộ theo quy định pháp luật.

13. Tham mưu tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ của Hệ thống Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

14. Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc theo dõi các hội hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định pháp luật.

15. Theo dõi tình hình tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, thi đua, khen thưởng của các cơ quan tư pháp địa phương; phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức, cán bộ của ngành Tư pháp.

16. Quản lý tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ban cán sự đảng theo các quy định của Ban cán sự đảng.

17. Tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới của Bộ, ngành Tư pháp; thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ ngành Tư pháp.

18. Tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên của Bộ theo quy định pháp luật.

19. Thực hiện công tác kiểm tra; tham gia thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

20. Thực hiện sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo, thống kê thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo quy định pháp luật.

21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

22. Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học pháp lý trong việc cải cách pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ.

23. Thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách tư pháp; công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và an toàn an ninh mạng; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

24. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ; quản lý, vận hành, cập nhật Trang thông tin Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp và cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo quy định pháp luật.

25. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán; quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định pháp luật và của Bộ.

26. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức của Vụ theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Vụ:

Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng, số lượng Phó Vụ trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ.

Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Vụ; được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công.

b) Các tổ chức trực thuộc Vụ:

- Phòng Tổ chức bộ máy và Biên chế;

- Phòng Quản lý cán bộ;

- Phòng Chính sách cán bộ;

- Phòng Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và Tổng hợp;

- Phòng Thi đua - Khen thưởng.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức trực thuộc Vụ do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Vụ do Vụ trưởng quy định.

c) Văn phòng Ban cán sự đảng do Ban cán sự đảng thành lập, đặt tại Vụ Tổ chức cán bộ. Văn phòng Ban cán sự đảng có Chánh Văn phòng Ban cán sự đảng do Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ kiêm nhiệm, Phó Chánh văn phòng và các công chức chuyên trách giúp việc Ban cán sự đảng.

2. Biên chế công chức của Vụ và Văn phòng Ban cán sự đảng thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác

Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp, Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp, Quy chế hoạt động của Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp và quy định cụ thể sau:

1. Vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.

2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ công tác với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.

Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết.

Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Vụ với các đơn vị có liên quan thì Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế Quyết định số 152/QĐ-BTP ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ, Quyết định số 826/QĐ-BTP ngày 24 tháng 4 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua - Khen thưởng.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 6 (để thực hiện);
- Bộ Nội vụ (để phối hợp);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Đảng ủy Bộ Tư pháp (để biết);
- Các tổ chức chính trị - xã hội Bộ Tư pháp (để biết);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

 

Từ khóa:
1186/QĐ-BTPQuyết định 1186/QĐ-BTPQuyết định số 1186/QĐ-BTPQuyết định 1186/QĐ-BTP của Bộ Tư phápQuyết định số 1186/QĐ-BTP của Bộ Tư phápQuyết định 1186 QĐ BTP của Bộ Tư pháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1186/QĐ-BTP
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tư pháp
                            Ngày ban hành28/06/2023
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 15/07/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1186/QĐ-BTP
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tư pháp
                                                  Ngày ban hành28/06/2023
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 15/07/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Vị trí và chức năng
                                                  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
                                                  • Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
                                                  • Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
                                                  • Điều 5. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan