Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›77/2003/QĐ-BNN

Quyết định 77/2003/QĐ-BNN ban hành Quy chế xét tặng Huy chương vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu77/2003/QĐ-BNN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành23/07/2003
Người kýLê Huy Ngọ
Ngày hiệu lực 06/09/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/07/2003Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 77/2003/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 77/2003/QĐ-BNN, NGÀY 23 THÁNG 07 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI CHẾ XÉT TẶNG HUY CHƯƠNG "VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN"

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 73/CP, ngày 1/11/1995 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét yêu cầu động viên khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành và những cá nhân ngoài ngành, người nước ngoài có thành tích trong công tác, sản xuất góp phần vào sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn", để tặng cho những cá nhân có thành tích trong công tác, sản xuất, đóng góp tích cực vào sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua các giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 2.Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty 91, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng các Chi cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố căn cứ vào nội dung, tiêu chuẩn, đối tượng khen thưởng đã nêu trong Quy chế tiến hành phổ biến, lựa chọn, đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét tặng Huy chương.

Điều 3.Quyết định này thay thế Quyết định 971/NN-VP-QĐ ngày 24/5/1997, và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Điều 4.Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty 91, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng các Chi cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Lê Huy Ngọ

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

XÉT TẶNG HUY CHƯƠNG "VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN"
(Ban hành theo Quyết định số 77/2003/QĐ-BNN, ngày 23 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )

Chương 1:

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn", là hình thức khen thưởng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng các cá nhân có thành tích trong công tác, sản xuất, đóng góp tích cực vào sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn qua các giai đoạn xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 2.Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn" được xét tặng vào dịp tổng kết công tác hàng năm.

Điều 3.Mỗi cá nhân chỉ được tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" một lần. Các cá nhân đã được tặng thưởng một trong 3 Huy chương: "Vì sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng", "Vì sự nghiệp phát triển Nông nghiệp", "Vì sự nghiệp phát triển ngành Thuỷ lợi Việt Nam" sẽ không xét tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" theo Qui chế này.

Chương 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG HUY CHƯƠNG

Điều 4.Đối tượng xét tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn" là:

1. Cán bộ, công chức, viên chức đã và đang lao động, sản xuất, công tác trong Ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn từ Trung ương đến địa phương, cơ sở.

2. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, nông dân và cán bộ nông thôn.

3. Cán bộ, công chức, viên chức các ngành, đoàn thể, hoạt động quần chúng thuộc Trung ương và địa phương có đóng góp tích cực cho việc xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có đóng góp, giúp đỡ đối với Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Một số trường hợp cụ thể khác do Bộ trưởng quyết định.

Điều 5.Tiêu chuẩn xét tặng Huy chương đối với cá nhân làm việc trong ngành.

Những cá nhân có đủ một trong 7 tiêu chuẩn sau đây đều được xét tặng Huy chương:

1. Cán bộ công chức, viên chức trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở Trung ương và địa phương (Đang công tác, đã chuyển sang ngành khác hoặc đã nghỉ chế độ, nghỉ hưu) có đủ thời gian công tác trong ngành liên tục 20 năm đối với nữ, 25 năm đối với nam và không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. Trường hợp chuyển sang ngành khác, đi bộ đội sau trở lại Ngành, được tính cộng dồn, nếu là bộ đội chuyển ngành được tính cả thời gian trong quân đội.

2. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lao động, Chiến sĩ thi đua Toàn quốc thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Viện sĩ, Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc Nhân Dân, thầy thuốc ưu tú đang công tác trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cán bộ, công chức, viên chức đã được tặng thưởng Huân chương về những thành tích xuất sắc, góp phần vào sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Cán bộ, công chức, viên chức đã và đang công tác trong ngành có ít nhất 1 công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Ngành hoặc được tặng Bằng lao động sáng tạo, được áp dụng trong sản xuất và có đủ thâm niên công tác 15 năm đối với nam và 10 năm đối với nữ.

5. Lãnh đạo Bộ; Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ cơ quan Bộ; Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ khối phía Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Công đoàn Ngành; Chủ tịch Công đoàn cơ quan Bộ; Cán bộ lãnh đạo cấp Vụ, Cục, Sở và tương đương đang công tác, chuyển công tác khác, hoặc đã nghỉ hưu và có thời gian giữ chức vụ đó một nhiệm kỳ (5 năm).

6. Cán bộ nông thôn: Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch UBND xã, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ nhiệm hợp tác xã có thành tích đóng góp tích cực vào sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có thời gian công tác ở nông thôn từ 10 năm trở lên.

7. Nông dân: Những người tích cực lao động, sản xuất đạt hiệu quả kinh tế (cây trồng, vật nuôi; Thuỷ lợi; trồng và bảo vệ rừng; diêm nghiệp và phát triển ngành nghề, dịch vụ nông thôn) được công nhận là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, hoặc cán bộ quản lý giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Bộ, Tỉnh tặng Bằng khen.

Điều 6.Tiêu chuẩn xét tặng Huy chương đối với cá nhân ngoài Ngành:

1. Cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước; Lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và Trưởng phái đoàn ngoại giao các nước, do Bộ trưởng quyết định.

2. Người có sáng chế phát minh, công trình khoa học cấp nhà nớc, cấp Bộ được áp dụng trong sản xuất Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận đóng góp tích cực vào sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

3. Cán bộ lãnh đạo các ngành, đoàn thể, hội quần chúng từ Trung ương đến địa phương có thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và có thời gian chỉ đạo công tác Nông nghiệp và PTNT liên tục từ 5 năm trở lên. Các nhà báo của Trung ương và địa phương có thời gian trực tiếp theo dõi và tuyên truyền cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ lợi - Diêm nghiệp) liên tục 15 năm trở lên.

4. Người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có đóng góp tích cực, giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua các chương trình, dự án đầu tư, tài trợ, khoa học công nghệ góp phần vào sự nghiệp Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Chuyên gia có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ở Việt Nam 2 năm trở lên.

Chương 3:

QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TẶNG HUYCHƯƠNG VÀ KINH PHÍ TỔ CHỨC VIỆC TẶNG HUYCHƯƠNG

Điều 7.

1. Người được tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" được nhận Huy chương và Giấy chứng nhận mang Huy chương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Chi cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các Tổng Công ty 91, được trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi để thưởng cho người được tặng Huy chương của đơn vị.

Điều 8.Kinh phí để làm Huy chương, in giấy chứng nhận Huy chương cho những người đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định tặng Huy chương do các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Chi Cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh - thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng Công ty 91 trích trong quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của đơn vị để đóng góp.

Chương 4:

QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG HUYCHƯƠNG

Điều 9.

1. Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng các Chi cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn nội dung tiêu chuẩn xét tặng Huy chương cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình quản lý và hướng dẫn cho các đơn vị ngoài ngành có liên quan.

2. Cán bộ, công chức, viên chức đã và đang công tác, hoặc đã nghỉ hưu, chuyển công tác khác, thuộc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Chi cục chuyên ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố tự viết bản thành tích cá nhân (theo mẫu) gửi về đơn vị mình đã và đang công tác, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi Cục trưởng các Chi Cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố xác nhận thành tích và thời gian công tác mà cá nhân đó đã khai. Sau đó lập tờ trình và hồ sơ gửi về Bộ qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để trình Bộ trưởng quyết định xét tặng thưởng Huy chương.

3. Cán bộ, công chức, viên chức đương chức hoặc đã nghỉ hưu, chuyển công tác khác thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Tổng Công ty 91 viết bản thành tích cá nhân, kê khai thời gian công tác (theo mẫu) gửi về đơn vị mình đã, đang công tác. Thủ trưởng đơn vị xác nhận, lập tờ trình và hồ sơ gửi về Bộ qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để trình Bộ trưởng quyết định xét tặng thưởng Huy chương.

4. Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp, các ngành, đoàn thể, Hội quần chúng ở Trung ương, các phóng viên, biên tập viên, lãnh đạo các cơ quan Thông tấn, báo chí, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ căn cứ vào đề nghị của các đơn vị trực thuộc Bộ các Tổng Công ty 91 lập danh sách trình Bộ trưởng quyết định xét tặng Huy chương.

5. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, đối với nông dân và cán bộ ở nông thôn, cán bộ lãnh đạo tỉnh, thành phố, ngành, đoàn thể quần chúng ở tỉnh, thành phố, Thường trực Hội đồng Thi đua và khen thưởng Bộ căn cứ vào đề nghị của các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Chi Cục trực thuộc UBND tỉnh, thành phố và ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng địa phương để lập danh sách trình Bộ trưởng quyết định xét tặng Huy chương.

6. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài, có công lao đóng góp với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, liên quan đến chuyên ngành của cơ quan, đơn vị nào, thủ trưởng đơn vị đó căn cứ vào tiêu chuẩn qui định tại điểm 4, Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm đề xuất trình Bộ. Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ, phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế và các Cục, Vụ liên quan có trách nhiệm thẩm định hồ sơ để xem xét trình Bộ trưởng quyết định tặng Huy chương.

7. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huy chương của các đơn vị trong toàn Ngành và có trách nhiệm tập hợp, đối chiếu với các tiêu chuẩn trong Quy chế trớc khi trình Bộ trưởng quyết định xét tặng Huy chương.

Điều 10.Việc trao tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" do lãnh đạo Bộ trực tiếp trao tặng, hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi Cục trưởng các Chi Cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng Giám đốc Tổng Công ty 91 trao tặng.

- Đơn vị quản lý người nước ngoài được tặng Huy chương phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ tổ chức lễ trao tặng vào thời gian và địa điểm thích hợp.

Điều 11.Hồ sơ xét tặng Huy chương gồm:

1. Tờ trình hoặc văn bản đề nghị khen thưởng (có mẫu kèm theo)

2. Bản danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng Huy chương và bản khai tóm tắt thành tích cá nhân (có mẫu kèm theo).

3. Lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các đoàn thể Hội quần chúng ở Trung ương được xét tặng Huy chương không phải khai tóm tắt thành tích cá nhân. Danh sách đề nghị xét tặng Huy chương do thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện và có ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có người được xét tặng Huy chương.

4. Đối với lãnh đạo Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng các Chi cục chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc UBND tỉnh, thành phố, lập danh sách trình Bộ và có ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng địa phương, không phải kèm theo bản khai tóm tắt thành tích cá nhân của người được đề nghị tặng Huy chương.

5. Đối với người nước ngoài, đơn vị quản lý trực tiếp người nước ngoài thực hiện theo điểm 4 Điều 6; điểm 1, 2 Điều 11 Qui chế này.

Điều 12.Cán bộ công nhân viên đến tuổi nghỉ hưu, nghỉ chế độ, chuyển công tác khác; Chuyên gia hết thời gian công tác tại Việt Nam, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ sẽ căn cứ vào đề nghị của các đơn vị trong Ngành để trình Bộ trưởng xem xét khen thưởng đột xuất.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 13.Trong quá trình thực hiện, có những điểm chưa phù hợp, các đơn vị trong Ngành có văn bản phản ánh về Bộ (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ), để trình Bộ trưởng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung qui chế xét tặng Huy chương cho phù hợp.

 

TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

...., ngày.... tháng.... năm 200...

 

TỜ TRÌNH

V/V XÉT TẶNG HUYCHƯƠNG "VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN"

Kính gửi:Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Theo Quy chế xét tặng Huychương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" của Bộ, đơn vị:................................ đã xét chọn và đề nghị tặng Huychương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn"............... cho người

Trong đó:

1. Cán bộ trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: người

a. Đang làm việc:........................................................................ người

b. Đã nghỉ hưu:............................................................................ người

2. Những người ngoài ngành Nông nghiệp và PTNT là:............. người

a. Đang làm việc:........................................................................ người

b. Đã nghỉ hưu:........................................................................... người

(Có danh sách kèm theo)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

DANH SÁCH

CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG HUYCHƯƠNG "VÌ SỰ NGHIỆP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo tờ trình số.... ngày.... tháng.... năm 200...)

STT

Họ và tên

Chức Vụ (Hiện tại, trước khi nghỉ hưu hoặc chuyển đi ngành khác)

Đơn vị

Năm sinh

Số năm công tác trong ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Ghi chú

(Tiêu chuẩn đặc biệt)

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

Ngày.... tháng... năm...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày.... tháng... năm 200...

BẢN KHAI TÓM TẮT THÀNH TÍCH CÁ NHÂN

Đề nghị xét tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn"

I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:

1. Họ và tên:.............................. Nam, Nữ...........................................

2. Ngày, tháng, năm sinh.......... Dân tộc:............................................

3. Nơi ở hiện nay:.................................................................................

4. Chức vụ, nơi công tác:.....................................................................

5. Ngày vào ngành Nông nghiệp & PTNT:..........................................

6. Số năm công tác, và theo dõi tuyên truyền trong Ngành NN & PTNT:......

Các danh hiệu thi đua đã đạt được: Anh hùng Lao động, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Huân chương Lao động (ghi rõ ngày, tháng, số quyết định)

II- QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP & PTNT:

Thời gian công tác

Chức vụ đơn vị công tác

Số năm công tác ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ghi chú

Từ ngày.... tháng.... năm....

Đến ngày.... tháng.... năm....

 

 

 

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHỨNG NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI KHAI

(Ký tên)

 

Từ khóa:
77/2003/QĐ-BNNQuyết định 77/2003/QĐ-BNNQuyết định số 77/2003/QĐ-BNNQuyết định 77/2003/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định số 77/2003/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định 77 2003 QĐ BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu77/2003/QĐ-BNN
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành23/07/2003
                            Người kýLê Huy Ngọ
                            Ngày hiệu lực 06/09/2003
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu77/2003/QĐ-BNN
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành23/07/2003
                                                  Người kýLê Huy Ngọ
                                                  Ngày hiệu lực 06/09/2003
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan