Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›1088/CSTBLS

Công văn về việc xét tăng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1088/CSTBLS
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành29/03/1995
Người kýTrịnh Tố Tâm
Ngày hiệu lực 29/03/1995
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/03/1995Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1088/CSTBLSV
Về việc xét phong tặng danh hiệu "bà mẹ việt nam anh hùng

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 1995

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 1088/CSTBLS
NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 1995 VỀ VIỆC XÉT PHONG TẶNG DANH HIỆU "BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG"

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Để tiép tục thực hiện việc lập danh sách đề nghị phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Viện thi đua và khen thưởng Nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn vận dụng một số trường hợp dưới đây:

I- GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

1- Bà mẹ tuy có nhiều con nhưng đều đã chết hoặc chết sau người là liệt sỹ thì có được coi là Bà mẹ chỉ có một con mà người con đó là liệt sỹ không?

Về nguyên tắc chỉ xét đối với những bà mẹ có những người con khác nhưng đều đã chết lúc chưa đến tuổi thành niên và trước khi liệt sỹ tham gia cách mạng.

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị K có 3 người con trai là:

1. Trần Văn T : Sinh năm 1950

2- Trần Văn M : Sinh năm 1952

3- Trần Văn H : Sinh năm 1954.

Vì hoàn cảnh bệnh tật nên Trần Văn T đã chết năm 1955. Do chiến tranh đến năm 1969 Trần Văn M lại chết do bom đạn. Bà K chỉ còn lại Trần văn H, năm 1972 bà tình nguyện cho anh H nhập ngũ đã hy sinh năm 1973. Trường hợp của bà K tuy sinh hạ được 3 con (một là liệt sỹ) nhưng 2 người con đã chết trước khi H nhập ngũ và hy sinh nên liệt sỹ H được coi là người con độc nhất còn lại của bà K và bà đủ Điều kiện xét đề nghị Nhà nước phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

2- Mẹ đẻ và mẹ nuôi liệt sỹ:

Trường hợp liệt sỹ con đẻ và con nuôi của hai bà mẹ được pháp luật thừa nhận thì xét giải quyết cho bà mẹ nào đủ Điều kiện tiêu chuẩn (mẹ đẻ mẹ nuôi). Néu cả hai bà mẹ đều đủ Điều kiện thì xét đề nghị đối với một bà mẹ nhưng phải bảo đảm sự nhất trí trong gia đình, họ tộc. Uỷ ban nhân dân các cấp cần hướng dẫn trao đổi với các gia đình và tranh thủ sự đồng tình của quần chúng cơ sở.

Trường hợp mẹ đẻ và mẹ nuôi không có mối quan hệ với nhau hoặc người nuôi và con nuôi đều không rõ thân nhân, nơi ở của mẹ đẻ thì xét cho người mẹ nuôi.

3- Mẹ vợ, mẹ chồng của liệt sỹ:

Việc lập danh sách đề nghị phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"chỉ thực hiện theo mẹ đẻ của liệt sỹ (không khai báo ở mẹ chống hoặc mẹ vợ).

4- Liệt sỹ con của bà mẹ này lại là chồng của bà mẹ khác.

Khi xem xét đề nghị của cơ sở (Xã, Phường) nếu một trong hai bà mẹ đủ Điều kiện theo quy định thì xét đề nghị với liệt sỹ đó. Trường hợp cả hai bà mẹ đủ Điều kiện thì đều được đề nghị xét phong tặng.

Ví dụ: Bà Lê Thị A là liệt sỹ có chồng và một con cũng là liệt sỹ, chồng bà A lại là con trai độc nhất của cụ Nguyễn Thị M trường hợp này cụ M và bà A đều được đề nghị xét phong tặng, truy tặng "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

5- Bà mẹ có nhiều con là liệt sỹ được pháp luật thừa nhận nhưng lại mang họ khác nhau.

Nếu đủ Điều kiện thì những bà mẹ này đều được xét đề nghị, khi lập danh sách phải căn cứ vào hồ sơ liệt sỹ đang quản lý, cột ghi chú cần giải trình rõ đối với từng liệt sỹ:

- Con nuôi.

- Con đẻ với người chồng thứ hai...

- Con phải cải họ để hoạt động cách mạng

- Con mang họ mẹ theo phong tục, tập quán, dân tộc, địa phương...

- Chỉ xét đối với những trường hợp tuy tái giá nhưng bà vợ đó vẫn thực sự có trách nhiệm nuôi con của liệt sỹ hoặc phụng dưỡng bố mẹ liệt sỹ, hoặc tuy tái giá nhưng cũng không có con và người chồng sau đã chết.

Ví dụ: Bà Trịnh Thị N có chồng và hai con là liệt sỹ, sau khi chồng hy sinh bà N tái giá với ông B nhưng không có con, 3 năm sau ông mắc bệnh hiểm nghèo và qua đời. Trong thời gian chung sống với ông B bà N vẫn thờ phụng chồng và nuôi dưỡng những đứa con còn lại của liệt sỹ nên bà N vẫn được xét phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

7- Bà mẹ đã cư trú ở nhiều địa phương:

Trường hợp bà mẹ cư trú ở nhiều địa phương, thì do địa phương bà mẹ có hộ khẩu thường trú và giải quyết trợ cấp tiền tuất (nếu có) nơi ở cuối cùng lập danh sách đề nghị.

8- Những bà mẹ đã qua đời mà không còn thân nhân thờ phụng và quản lý phần mộ.

- Uỷ ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm vận động nhân dân tổ chức tu sửa, xây mộ và nhang khói thường xuyên cho Bà mẹ.

- Kinh phí chi cho việc xây mộ được sử dụng một phần Khoản tiền một lần (3 triệu đồng), số dư còn lại được Uỷ ban Nhân dân cơ sở lập sổ tiết kiệm để hàng năm hương khói cho Bà mẹ.

- Những bà mẹ đã qua đời, phần mộ đã được xây cất ổn định lâu dài thì việc di chuyển, xây dựng lại phải được sự thoả thuận của gia đình. Không đặt vấn đề xây dựng các phần mộ Bà mẹ theo mẫu thống nhất.

9- Những Bà mẹ đã qua đời mà thân nhân không thống nhất được việc giao cho người có trách nhiệm chăm sóc phần mộ và hương khói thì giải quyết như hướng dẫn tại Điểm 8 trên đây.

II- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Thiếu yếu tố xét duỵêt đề nghị:

Những trường hợp đã thực hiện chế độ, quyền lợi gia đình liệt sỹ, nhưng hồ sơ bị thất lạc, Bằng Tổ quốc ghi công chưa được cấp hoặc bị hư hỏng, các địa phương căn cứ danh sách đang quản lý ở các cấp, hoàn chỉnh, bổ sung những yếu tố cần thiết hoặc lập danh sách báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tra cứu, trích lục, cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công trước khi lập danh sách đề nghị xét phong tặng.

2- Việc lập danh sách và thời gian thực hiện:

- Quy định về thủ tục đề nghị tặng hoặc truy tặng "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" vẫn thực hiện theo Nghị định số 176/CP ngày 20/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn số 4789/LĐTBXH ngày 11/11/1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Riêng danh sách thì lập theo hướng dẫn số 30/TĐKT ngày 14/3/1995 của Viện thi đua và khen thưởng Nhà nước và giử về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội một bản để kiểm tra về Điều kiện, tiêu chuẩn trước khi làm thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ.

- Các tỉnh, Thành phố báo cáo danh sách về Liên Bộ trước ngày 15/4/1995 để làm thủ tục trình Nhà nước quyết định vào dịp 20 năm giải phóng miền Nam.

3- Giải quyết một số trường hợp sai sót đã phong tặng đợt I năm 1994.

Những Bằng "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" viết sai họ, tên và các yếu tố khác, địa phương lập danh sách kèm theo Bằng và công văn đề nghị về Viện Thi đua và Khen thưởng Nhà nước.

- Trường hợp cấp trùng Bằng: Ngoài Bằng đã cấp cho Bà mẹ, những Bằng cấp trùng chuyển về Viện Thi đua và khen thưởng Nhà nước.

- Những trường hợp phát hiện không dủ tiêu chuẩn đều phải được xác minh, kết luận từ xã phường, giải thích chu đáo đến Bà mẹ và gia đình. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Trong quá trình triển khai thực hiện nội dung hướng dẫn nói trên, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các địa phương báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kịp thời xử lý.

 

Trịnh Tố Tâm

(Đã ký)

 

Từ khóa:
1088/CSTBLSCông văn 1088/CSTBLSCông văn số 1088/CSTBLSCông văn 1088/CSTBLS của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộiCông văn số 1088/CSTBLS của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộiCông văn 1088 CSTBLS của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1088/CSTBLS
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành29/03/1995
                            Người kýTrịnh Tố Tâm
                            Ngày hiệu lực 29/03/1995
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1088/CSTBLS
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                                                  Ngày ban hành29/03/1995
                                                  Người kýTrịnh Tố Tâm
                                                  Ngày hiệu lực 29/03/1995
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan