BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 8020/VBHN-BTP | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013 |
Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp1,
Nghị định này quy địnhtrìnhtự,thủtụcđăngkývàcungcấpthôngtinvềgiao dịchbảođảm bằngtàisản(sauđây gọichunglàđăngkýgiaodịchbảođảm);tổ chức,nhiệm vụ,quyềnhạncủacơquanđăngkýgiaodịchbảođảm vàquảnlýnhà nước về đăngkýgiaodịchbảođảm.
TrongNghị định này,các từ ngữdưới đâyđược hiểunhưsau:
1.Đăngký giao dịchbảođảmlàviệccơ quanđăngkýgiaodịchbảođảm ghi vàoSổđăngkýgiaodịchbảođảm hoặcnhậpvàoCơsởdữliệuvềgiaodịchbảo đảm việcbênbảođảmdùngtàisảnđểbảođảm thựchiệnnghĩavụdânsựđốivới bênnhận bảođảm.
2.Sổđăngkýgiaodịchbảođảmlàsổchuyêndùngđểđăngkýgiaodịchbảo đảmhoặc sổcó mộtphần dành đểđăngkýgiaodịchbảođảm.
3.Cơsởdữ liệuvềgiaodịchbảođảmlàtập hợpcác thông tin về giaodịchbảo đảmđã đăngkýđượclưugiữtạicơquanđăngký.
4.Hồsơđăng ký bao gồm đơn yêu cầu đăng ký hoặc đơn yêu cầu đăng ký và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
5.Hồsơ đăngkýhợplệlàhồsơcóđủcácgiấy tờtheoquy địnhcủaphápluật hoặc cóđơnyêucầuđăngkýhợp lệ.
6.Đơnyêucầuđăngký hợplệlà đơncóđủcácnộidungthuộcdiệnbắtbuộc phảikê khaitheomẫu.
7.Tàisảngắnliềnvớiđấtbaogồm nhàở,côngtrìnhxây dựngkhác,rừngsản xuấtlà rừng trồng,vườn câylâunăm.
8.Giấy tờxác địnhtưcáchpháp lýcủangườiyêucầu đăngkýlàvănbảncủa cơquannhànướccóthẩm quyềncấpchocánhân, tổchức,gồm:chứngminhnhân dân,hộchiếu,thẻthườngtrú,vănbảncấpmãsốthuế,giấy chứngnhậnđăngký kinhdoanh,quyếtđịnhthànhlập, giấy phépđầutư, giấy chứngnhậnđầutưhoặc giấytờ khác cấpchotổchức nước ngoàitheo quyđịnhcủaphápluật nước đó.
1. Các giaodịchbảođảmsau đâyphải đăngký:
a) Thế chấpquyền sửdụngđất;
b) Thế chấprừngsảnxuấtlà rừng trồng;
c) Cầmcốtàubay,thế chấp tàubay;
d) Thế chấp tàubiển;
đ) Cáctrườnghợp khác, nếuphápluậtcóquyđịnh.
2. Các giaodịchbảo đảmbằng tàisảnkhôngthuộc các trườnghợpquyđịnh tại khoản 1Điềunàyđược đăngkýkhicá nhân,tổchứccó yêu cầu.
Điều4.Nguyên tắcđăngký, cungcấpthôngtinvề giaodịch bảo đảm
1. Việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký, các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký và thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký.
Giao dịch bảo đảm bằng tài sản khác được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký. Nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký phải phù hợp với thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch bảo đảm.
2. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện việc đăng ký theo đúng thứ tự nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký.
3. Thông tin lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm được công khai cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu tìm hiểu.
Điều 5.Người yêu cầu đăng ký, nghĩa vụ và trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký
1. Người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản hoặc người được một trong các chủ thể này ủy quyền. Trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, thì bên bảo đảm mới, bên nhận bảo đảm mới cũng có thể là người yêu cầu đăng ký thay đổi đó.
2. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai chính xác, đúng sự thật, phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và kê khai đầy đủ các mục thuộc diện phải kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký; lập hồ sơ đăng ký đầy đủ và không được giả mạo giấy tờ.
3. Trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký có nội dung không đúng sự thật, không phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết, hồ sơ đăng ký có giấy tờ giả mạo mà gây thiệt hại thì người yêu cầu đăng ký phải bồi thường cho người bị thiệt hại; tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 6.Thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký theo đơn của người yêu cầu xóa đăng ký.
Điều 7.Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định như sau:
a) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ;
b) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm thông tin về giao dịch bảo đảm được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam;
c) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là các tài sản khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm nội dung của đơn yêu cầu đăng ký được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.
2. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm trong các trường hợp dưới đây được xác định như sau:
a) Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký thay đổi hợp lệ;
b) Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi đó được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam;
c) Trường hợp đăng ký thay đổi do sai sót về kê khai tài sản bảo đảm hoặc tên của bên bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm và thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thì thời điểm đăng ký được xác định là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi đó được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.
Điều8.Lệphíđăngký giao dịch bảođảm, phícungcấpthôngtin vềgiaodịch bảo đảmvà phí sửdụngdịchvụkhách hàngthườngxuyên
1. Ngườiyêucầu đăngkýgiaodịch bảođảmphảinộplệ phíđăngký.
2.Ngườiyêucầucungcấpthôngtinvềgiaodịchbảođảm phảinộpphícung cấpthôngtin; khách hàngthườngxuyêntạiCụcĐăngkýquốc gia giaodịchbảo đảmphảinộpphí sửdụngdịchvụkháchhàngthườngxuyên.
3.BộTàichínhphốihợpvớiBộTư pháp hướngdẫnvềmứclệphí,phívàcác trườnghợpmiễn,giảmlệphíđăngkýgiaodịchbảođảm,phícungcấpthôngtin về giaodịch bảođảm.
Điều9.Hệ thốngdữliệuquốc gia vềgiaodịchbảođảm
1.Hệthốngdữliệuquốcgiavềgiaodịchbảođảmlàhệthốngdữliệutập trungthôngtinvềgiaodịch bảođảmtrongphạmvicả nước.
2. BộTư phápchủ trì, phối hợp vớiBộGiao thông vậntải, Bộ Tài nguyênvà Môitrường,NgânhàngNhànướcViệtNam,BộTàichínhxây dựngHệthốngdữ liệuquốc giavềgiaodịchbảođảm.
Điều 10.Đơnyêucầu đăngkýgiaodịchbảođảm
Đơnyêucầuđăngkýgiaodịchbảođảmphảiđượckêkhaitheođúngmẫudo cơ quannhànước cóthẩmquyền ban hành.
Điều 11.Từchốiđăngkýgiaodịch bảođảm
1.Cơquanđăngkýgiaodịchbảođảmtừchốiđăngkýkhicómộttrongcác căncứ sauđây:
a) Khôngthuộcthẩmquyềnđăngký;
b) Hồsơ đăngkýkhônghợp lệ;
c)Ngườiyêucầuđăngkýkhôngnộplệphíđăngkýhoặckhôngthanhtoánlệ phíđúngthờihạn;
d)Yêucầuđăngkýthay đổi,đăngkývănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisản bảo đảm,sửa chữa sai sóttrong trườnghợpđã xóađăngkýgiaodịchbảođảm;
đ)Khipháthiệnthôngtintronghồsơđăngkýkhôngphùhợpvớithôngtin được lưugiữtạicơ quan đăngký;
e) Khiphát hiệnthôngtintronghồsơ đăngkýgiaodịch bảo đảmbằngtàubay, tàubiển,quyềnsửdụngđất,tàisảngắnliềnvớiđấtkhôngđúngsựthậthoặccó giấytờ giả mạo.
2.Trongtrườnghợptừchốiđăngkýthìcơquanđăngkýphảilậpthànhvăn bảngửichongườiyêucầuđăngký,trongđónêurõlýdotừchối vàhướngdẫnngười yêucầuđăngkýthựchiệntheođúngquyđịnhcủaphápluật.
3.Quyđịnhtạiđiểmakhoản1vàkhoản2Điềunàykhôngápdụngđốivới cáctrườnghợpđăngkýgiaodịchbảođảmtrựctuyếntạiTrungtâm Đăngkýgiao dịch,tàisảncủa CụcĐăngkýquốcgia giaodịch bảođảmthuộcBộTưpháp.
Điều 12.Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký
Ngườiyêucầuđăngkýnộphồsơđăngkýthayđổikhicómộttrongcáccăn cứsauđây:
1. Rút bớt, bổsunghoặc thaythếbên bảo đảm, bênnhậnbảođảm;thayđổi tên củabênbảođảm, bênnhậnbảođảm;
2.Rút bớttàisản bảođảm;
3.Bổsung tài sảnbảo đảmmà khôngkýkếthợpđồng bảođảmmới;
4.Tàisảnbảođảmlàtàisảnhìnhthànhtrongtươnglaiđãhìnhthành,trừ trườnghợptàisảnbảođảmhìnhthànhtrongtươnglailàhànghóaluânchuyển trongquátrình sảnxuất,kinhdoanhhoặc tài sảnbảođảmhìnhthànhtrong tươnglai làphươngtiệngiao thôngcơgiớiđãghisốkhungkhiđăngkýgiaodịchbảođảm;
5.Yêucầusửachữa saisótnộidungđãkêkhaitrongđơnyêucầuđăngký;
6. Thayđổinộidung khácđãđăngký.
Điều 13.Các trườnghợp xóa đăngkýgiaodịchbảođảm
1.Ngườiyêucầuđăngkýnộphồsơxóađăngkýkhicómộttrongcáccăncứ sauđây:
a) Chấmdứt nghĩa vụđược bảođảm;
b)Hủybỏhoặcthaythếgiaodịchbảođảmđãđăngkýbằnggiaodịchbảo đảmkhác;
c) Thaythế toànbộ tài sảnbảođảmbằngtài sản khác;
d) Xửlýxongtoànbộ tàisảnbảo đảm;
đ)Tàisảnbảođảmbịtiêuhủy;tàisảngắnliềnvớiđấtlàtàisảnbảođảmbị phá dỡ,bịtịchthutheoquyết địnhcủa cơ quannhànước cóthẩmquyền;
e)Có bảnán,quyếtđịnhcủaToàán hoặc quyếtđịnhcủaTrọng tài đãcó hiệu lựcphápluậtvềviệchủy bỏgiaodịchbảođảm,tuyênbốgiaodịchbảođảm vô hiệu,đơnphươngchấm dứtgiaodịchbảođảmhoặctuyênbốchấm dứtgiaodịch bảo đảmtrong các trường hợpkhác theoquyđịnhcủa phápluật;
g) Theothỏa thuậncủa cácbên.
2.Trongtrườnghợpmộttàisảnđượcdùngđểbảođảm thựchiệnnhiềunghĩa vụthìkhiyêucầuđăngkýgiaodịchbảođảm tiếptheo,ngườiyêucầuđăngký khôngphảixóađăngkýđốivớigiaodịchbảođảmđãđăngkýtrướcđó.
Điều14.Sửachữasaisótvềđăngkýgiaodịchbảođảm dolỗicủangườithực hiệnđăngký
1.Cơquanđăng kýgiaodịchbảođảmcótráchnhiệmsửachữasaisótvềđăng ký giaodịchbảođảmngaykhipháthiệncósai sótdolỗicủangườithựchiệnđăngkývà thôngbáovềviệcsửachữasaisótđóchongườiyêucầuđăngký.
2.Trongtrườnghợp phát hiệncósaisótdolỗicủangườithực hiện đăngkýthì ngườiyêucầu đăng ký gửi đơnyêucầusửachữa sai sót đếncơquan đã thựchiện đăngkýgiaodịchbảo đảmđó.
Sau khi nhận đơnyêucầu sửachữasai sót,cơquanđăng kýgiao dịch bảođảm thựchiệnviệcsửachữasaisóttrongSổđăngkýgiaodịchbảođảm,trongCơsở dữliệuvềgiaodịchbảođảm,trongvănbảnchứngnhậnđăngkýgiaodịchbảo đảm vàgửikếtquảchongườiyêucầuđăngkýhoặcthôngbáobằngvănbảncho ngườiyêucầusửachữasaisóttrongtrườnghợpkhôngphảisaisótdolỗicủa ngườithựchiệnđăngký.
Điều 15.Cấp bảnsaovănbản chứngnhận đăngkýgiaodịchbảo đảm
1. Người yêu cầu đăng ký và các bên liên quan đến giao dịch bảo đảm đã đăng ký có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Việc yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo một trong các phương thức quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp bản sao văn bản đó cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Điều 16.Phươngthức nộphồsơ đăngkýgiaodịchbảođảm
Hồsơđăngkýgiaodịchbảođảmđượcnộptheomộttrongcácphươngthức sauđây:
1. Nộptrực tiếp tạitrụ sở của cơ quan đăngký;
2. Gửi qua đường bưuđiện;
3.Gửiquafaxhoặcgửiquathưđiệntửđốivớiđăngkýgiaodịchbảođảm bằngđộngsảntạicácTrungtâmĐăngkýgiaodịch,tàisảnvớiđiềukiệnngười yêucầuđăngkýđãđăngkýkháchhàngthườngxuyêntạiCụcĐăngkýquốc gia giaodịchbảođảmthuộc BộTư pháp;
4. Gửi qua hệthốngđăngký trựctuyến.
Điều 17.Tiếpnhậnhồ sơđăngkýgiaodịch bảođảm
1.Khitiếpnhậnhồsơđăngkýhợplệ, ngườithực hiệnđăngkýghithờiđiểmnhận hồ sơ đăng ký(giờ,phút,ngày, tháng,năm)vàoĐơnyêucầu đăng ký vàSổ tiếpnhậnhồsơ đăngkýtheođúngthứtự tiếpnhậnhồsơ.
2.Trườnghợphồsơđăngkýđượcnộptrựctiếpthìngườithựchiệnđăngký cấpcho ngườiyêucầuđăngkýphiếu hẹn trảkết quảđăngký,trừ trườnghợp giải quyết ngaysaukhi nhậnhồ sơđăngký.
Điều 18.Thờihạngiảiquyết hồsơ đăngký,đăngký thayđổi,đăng kývăn bản thôngbáovềviệcxử lýtàisảnbảođảm,sửachữasaisótvềđăngkýgiaodịchbảo đảm,xóa đăngkýgiaodịch bảođảm
1.Cơquanđăngkýgiaodịchbảođảmcótráchnhiệmgiảiquyếthồsơđăng ký,đăng kýthayđổi,đăngký văn bản thông báo về việc xửlý tài sảnbảođảm, sửa chữasaisótvềđăng ký giaodịchbảođảm, xóađăngkýgiao dịchbảođảm trong ngày nhậnhồsơđăngkýhợplệ;nếunhậnhồsơsau15giờ, thìhoànthànhviệc đăngkýngaytrongngàylàmviệctiếptheo;trongtrườnghợpphảikéodàithời giangiảiquyếthồ sơđăngkýthìcũngkhôngquá 03ngàylàmviệc.
2.Thờihạnquy địnhtạikhoản1Điềunàyđượctínhtừ ngàycơquanđăngký nhậnđược hồsơ đăngkýhợplệ.
Điều 19.Trả kếtquảđăngkýgiaodịchbảo đảm
Kếtquảđăngkýgiaodịchbảođảmđượccơquanđăngkýgiaodịchbảođảm trả chongườiyêucầuđăngkýtheomột trong các phươngthứcsau:
1. Trực tiếptạicơ quan đăngkýgiaodịchbảo đảm;
2. Gửi qua đường bưuđiện;
3.Phươngthứckhácdocơquanđăngkýgiaodịchbảođảmvàngườiyêucầu đăngkýthỏathuận.
MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẦM CỐ TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BAY
Điều 20.Hồsơ, thủtục đăngkýcầmcố tàu bay,thế chấp tàubay
1. Hồ sơđăngkýcầmcố tàubay,thế chấp tàu bay(01 bộ)2gồmcó:
a) Đơnyêucầuđăngkýcầmcố tàubay,thế chấp tàubay;
b) Hợpđồngcầmcố tàubay,thế chấptàubay;
c) 3Trường hợp ngườiyêucầu đăngký là người được ủyquyền thì phải cóVăn bản ủyquyền.
2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối đăng ký quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu đăng ký.
Điều 21.Hồ sơ, thủtục đăngký thayđổinộidungcầmcố tàubay, thế chấp tàu bayđã đăngký
1.Hồsơđăngkýthayđổinộidungcầmcốtàubay,thếchấptàubayđãđăng ký(01bộ)4gồmcó:
a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký;
b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp;
c)5Trường hợp ngườiyêucầu đăngký là người được ủyquyền thì phải cóVăn bản ủyquyền;
d)Hợpđồngsửađổi,bổsunghợpđồngcầmcốtàubay,thếchấptàubay hoặc văn bảnchứngminhnội dungthayđổi.
2.Trongthờihạn giảiquyếthồ sơ,nếukhôngcómộttrongcác căncứtừchối quy địnhtạiĐiều11củaNghị định này,CụcHàngkhôngViệtNam thuhồiGiấy chứngnhậnđăngkýgiaodịchbảođảm bằngtàubay đãcấp,ghinộidungđăngký thay đổivàoSổđăngbạtàubay ViệtNam vàcấpGiấy chứngnhậnđăngkýthay đổinộidunggiaodịch bảođảmbằngtàubaycho ngườiyêucầuđăngký.
Trongtrườnghợpthaythếtàubaythìngườiyêucầuđăngkýphảithựchiện xóađăngkýgiaodịchbảođảm bằngtàubay vàthựchiệnthủtụcđăngkýlạinhư đăngkýlần đầu.
Điều22.Hồsơ,thủtụcđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảncầm cốtàubay,thế chấptàubay
1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay (01 bộ)6 gồm có:
a)Đơnyêucầuđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảncầm cốtàubay, thếchấptàubay;
b)Vănbản thôngbáovềviệcxửlýtàisảncầmcốtàubay,thếchấptàubay;
c)7Trường hợp ngườiyêucầu đăngký là người được ủyquyền thì phải cóVăn bản ủyquyền;
d) Giấychứngnhậnđăngkýgiaodịch bảođảmbằngtàubayđã cấp.
2.Đốivớicầm cốtàubay,thếchấptàubay đãđăngkýthìchậmnhất15ngày trướckhitiếnhànhxửlýtàisảnbảođảm,bênnhậnbảođảmđềnghịxửlýtàisản phảigửivănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảnbảođảm đếntấtcảcácbênnhận bảođảm kháchoặcphảiđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxử lýtàisảnbảođảm vớiCục HàngkhôngViệtNam.
Trongthờihạngiảiquyếthồsơ,nếukhôngcómộttrongcáccăncứtừchối quy địnhtạiĐiều11củaNghị định này,CụcHàngkhôngViệtNam ghinộidung thôngbáođóvàoSổđăngbạtàubay ViệtNam vàcấpGiấy chứngnhậnđăngký vănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảnbảođảm bằngtàubay chongườiyêucầu đăngký.
CụcHàngkhôngViệtNam thôngbáoviệccấpGiấychứngnhậnđăngkývăn bảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảnbảođảmbằngtàubaychobênbảođảmvà bênnhậnbảođảmkháctheođịachỉghitrongSổđăngbạtàubayViệtNam.
Điều 23.Hồsơ, thủtục xóađăngkýcầmcố tàubay,thế chấp tàu bay
1. Hồ sơxóa đăngkýcầmcố tàu bay,thế chấp tàubay(01bộ)8gồmcó:
a) Đơn yêu cầu xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;
b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay của bên nhận cầm cố tàu bay, bên nhận thế chấp tàu bay, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên cầm cố, bên thế chấp;
d) 9Trường hợpngườiyêucầu đăngkýlàngười đượcủyquyền thìphảicóVăn bản ủyquyền.
2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi việc xóa đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu xóa đăng ký.
MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN
Điều 24.Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp tàu biển
1. Hồ sơđăngkýthếchấp tàubiển(01bộ)10gồmcó:
a) Đơnyêucầuđăngkýthế chấptàubiển;
b) Hợpđồngthế chấptàubiển;
c)11Trườnghợpngườiyêucầuđăngkýlàngườiđượcủyquyềnthìphảicó Văn bản ủyquyền.
2.Trongthờihạn giảiquyếthồ sơ,nếukhôngcómộttrongcác căncứtừchối quy địnhtạiĐiều11củaNghị định này,CơquanđăngkýtàubiểnViệtNam12ghi nộidungđăngkývàoSổđăngký tàu biểnquốc giaViệtNam vàcấpGiấychứng nhậnđăngkýthế chấp tàubiểnViệt Namcho ngườiyêucầu đăngký.
Điều25.Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký (01 bộ)13 gồm có:
a) Đơnyêucầuđăngkýthayđổinộidungthếchấptàubiểnđã đăngký;
b)Hợpđồngsửađổi, bổsunghợpđồngthếchấptàubiểnhoặc vănbảnchứng minh nội dungthayđổi;
c) Giấychứngnhậnđăngkýthế chấp tàubiểnViệtNamđã cấp;
d)14Trườnghợpngười yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.
2.Trongthờihạn giảiquyếthồ sơ,nếukhôngcómộttrongcác căncứtừchối quy địnhtạiĐiều11củaNghị định này,CơquanđăngkýtàubiểnViệtNam15ghi nộidung đăng ký thay đổi vàoSổ đăng ký tàu biển quốc giaViệtNamvàcấpGiấy chứngnhậnđăngký thayđổinộidungthếchấptàubiểnViệtNam chongườiyêu cầuđăngký.
Điều 26.Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển
1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển (01 bộ)16 gồm có:
a)Đơnyêucầuđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảnthếchấp bằngtàubiển;
b) Vănbảnthông báovề việcxử lý tài sảnthếchấpbằngtàubiển;
c)17 Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền;
d) Giấychứngnhậnđăngkýthế chấp tàubiểnViệtNamđã cấp.
2.Đốivớigiaodịchbảođảm bằngtàubiểnđãđăngkýthìchậmnhất15ngày trướckhitiếnhànhxửlýtàisảnthếchấp, ngườinhậnthếchấpđềnghịxửlýtàisản phảigửivănbảnthôngbáo vềviệcxửlýtàisảnthế chấpđếntất cả các bên nhậnthế chấpkháchoặcphảiđăngkývănbảnthôngbáovề việc xửlýtàisảnthế chấpvới Chicụchànghải hoặcCảngvụhànghải,nơiđãđăngkýthếchấptàu biển đó.
Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam18 ghi nộidungthông báođóvàoSổđăngký tàubiểnquốcgiaViệtNam vàcấpGiấy chứngnhậnđăngkývănbảnthông báovềviệcxửlý tàisảnthếchấpbằngtàu biểnchongườiyêucầuđăngký.
Điều 27.Hồsơ, thủtục xóađăngkýthế chấptàubiển
1. Hồ sơxóa đăngkýthế chấptàubiển(01bộ)19gồmcó:
a) Đơnyêucầuxóa đăngkýthế chấp tàubiển20;
b) Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam đã cấp;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp tàu biển của bên nhận thế chấp tàu biển, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên thế chấp;
d) 21Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.
2.Trongthờihạngiảiquyếthồsơ,nếukhôngcómộttrongcáccăncứtừchối quyđịnhtạiĐiều 11 của Nghị định này,Cơquanđăng kýtàubiểnViệt Nam22ghinội dungxóađăngkývàoSổđăngkýtàubiểnquốcgiaViệtNam vàcấpGiấychứng nhậnxóađăngkýthếchấptàubiểnViệtNamchongười yêucầuxóađăngký.
MỤC 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 28.Hồ sơ, thủtục đăngkýgiaodịchbảo đảmbằngquyền sửdụng đất,tài sảngắnliềnvớiđất
1. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (01 bộ)23 gồm có:
a) Đơnyêucầuđăngkýgiaodịchbảo đảm;
b)Hợpđồng bảo đảm hoặchợpđồngbảo đảm cócôngchứng hoặcchứngthực theoquyđịnhcủapháp luật;
c) Giấychứngnhậnquyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liềnvớiđấthoặc cácGiấychứngnhậnđã cấp qua các thời kỳ;
d) 24Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.
2. Trongthờihạngiải quyếthồsơ, Vănphòngđăngkýquyềnsử dụngđấtthực hiện các việcsau:
a)Ghinộidungđăngkýgiaodịchbảođảm vàoGiấy chứngnhậnquy địnhtại điểmckhoản1Điềunày;vàoSổĐịachính,Sổtheodõibiếnđộngđấtđaitheo quyđịnhcủaphápluật;
b)ChứngnhậnviệcđăngkývàoĐơnyêucầuđăngkýgiaodịchbảođảm;
c)Trảkếtquảchongườiyêucầuđăngkýtheoquy địnhtạiĐiều19củaNghị định này.
Điều 29.Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký (01 bộ)25 gồm có:
a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký;
b)Hợpđồngsửađổi,bổsunghợpđồngbảođảm đãkýhoặcvănbảnkhác chứngminhnộidungthayđổi;
c) Giấychứngnhậnquyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liềnvớiđấthoặcGiấychứngnhậnđãcấpquacácthờikỳtrongtrườnghợpđăng kýthayđổinộidungđã được ghinhậntrênGiấychứngnhậnđó;
d) 26Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.
2. Trongthờihạngiải quyếthồsơ, Vănphòngđăngkýquyềnsử dụngđấtthực hiện các công việcsau:
a)ChỉnhlýnộidungđăngkýgiaodịchbảođảmvàoGiấychứngnhậnquy địnhtạiđiểm ckhoản1Điều28củaNghị định này;vàoSổĐịachính,Sổtheodõi biếnđộng đấtđaitheoquyđịnhcủa phápluật;
b) Chứng nhận nội dung đăng ký thay đổi vào Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi;
c) TrảkếtquảchongườiyêucầuđăngkýtheoquyđịnhtạiĐiều19củaNghị định này.
Điều30.Hồsơ,thủtụcđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảnbảo đảmbằngquyền sửdụngđất,tàisản gắnliềnvớiđất
1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (01 bộ)27 gồm có:
a) Đơnyêucầuđăngkývăn bảnthôngbáovề việcxử lý tài sảnbảo đảm;
b) Vănbảnthông báovề việcxử lý tài sảnbảo đảm;
c) 28Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.
2. Trongthờihạngiải quyếthồsơ, Vănphòngđăngkýquyềnsử dụngđấtthực hiện các việcsau:
a)GhiviệcđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảnbảođảmvàoSổ địachínhvà Sổtheodõibiếnđộngđất đai;
b)ChứngnhậnvàoĐơnyêucầuđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxử lýtài sảnbảođảm;
c)Thôngbáobằngvănbảnvềviệcxửlýtàisảnbảođảmchocácbêncùng nhậnthếchấpđãđăngkýtrongtrườnghợpquyềnsửdụngđất, tàisảngắnliềnvới đấtđượcdùng đểbảođảmthực hiệnnhiều nghĩa vụ;
d)Lưugiữmột(01)bảnĐơnyêucầuđăngkývàtrảkếtquảchongườiyêu cầuđăngkýtheophươngthức quyđịnhtạiĐiều19của Nghị định này.
Điều31.Hồsơ,thủtụcxóađăngkýgiaodịchbảođảmbằngquyềnsửdụng đất,tài sảngắnliềnvớiđất
1.Hồsơxóađăngkýgiaodịchbảođảm bằngquyềnsửdụngđất, tàisảngắn liềnvớiđất (01bộ)29gồmcó:
a) Đơnđề nghịxóađăngkýgiaodịch bảođảm;
b)Giấychứngnhậnquyềnsửdụngđất,quyềnsởhữunhàởvàtàisảnkhác gắnliềnvới đấthoặc Giấychứngnhậnđược cấpqua các thời kỳ;
c)Vănbảnđồngýxóađăngkýgiaodịchbảođảmcủangườinhận bảođảm,trong trườnghợpngườiyêucầuxóađăngkýlàbênbảođảm;
d) 30Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.
2. Trongthờihạngiải quyếthồsơ, Vănphòngđăngkýquyềnsử dụngđấtthực hiện các công việcsau đây:
a) Xóa đăng ký trên Giấy chứng nhận và xóa đăng ký trong Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật;
b) Chứng nhận việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm vào Đơn yêu cầu xóa đăng ký;
c) Trả kết quả cho người yêu cầu xóa đăng ký theo phương thức quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
MỤC 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN, TRỪ TÀU BAY, TÀU BIỂN
Điều32.Kêkhaiđơnyêucầuđăngkýgiaodịchbảođảmbằngđộngsản,trừ tàubay,tàu biển
1. Thôngtinvềbên bảođảmđược kê khainhưsau:
a)Họvàtêncủacánhân,têncủa tổchức;têncủatổchứcđượcthànhlập, hoạt độngtheophápluậtnướcngoàimàtênnàyđãđượcđăngkýtạicơquannước ngoài cóthẩmquyền;
b)Sốchứngminhnhândân đốivớicá nhânlàcôngdânViệtNam;sốhộchiếu đốivớicánhânlàngườinước ngoài;sốthẻthườngtrúđốivớicá nhânlàngười khôngquốctịch cư trútạiViệtNam;
c)MãsốthuếđốivớitổchứcđượcthànhlậptheophápluậtViệtNam cóđăng kýkinhdoanh.Nếutổchứckhôngcóđăngkýkinhdoanhthìkêkhaitênđãđăng kýtạicơ quannhànước cóthẩmquyền.
2. Thôngtinvềbênnhận bảođảmđược kê khai như sau:
a) Tên, địa chỉcủabên nhận bảođảm;
b) Mãsốkháchhàngthườngxuyêncủabên nhận bảođảm,nếu có.
3.Việckêkhaithôngtinvềtàisảnbảođảmđượcthựchiệntheoquyđịnhtại Điều33của Nghị định này.
1.Ngườiyêucầuđăngkýcóthểmôtảcụthểhoặcmôtảchungvềtàisản. Việcmôtảchungvề tài sản khôngảnh hưởngđếngiátrịpháplýcủa đăngkýgiao dịchbảođảm,trừtrường hợpquyđịnhtại khoản 2Điềunày.
2.Trườnghợptàisảnbảođảm làphươngtiệngiaothôngcơgiớiđường bộvà tàisảnnàykhôngphảilàhànghóaluânchuyểntrongquátrìnhsảnxuất,kinh doanhhoặctàisảnhìnhthànhtrongtươnglaithìngườiyêucầuđăngkýmôtả chính xác sốkhungcủa phươngtiệngiaothôngcơ giớiđó.
Điều34.Hồsơ,thủtụcđăngkýgiaodịchbảođảm bằngđộngsản, trừtàubay, tàubiển
1. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển (01 bộ)31 gồm có:
a) Đơnyêucầuđăngkýgiaodịchbảo đảm;
b)Hợpđồngbảođảmtrongtrườnghợpđơnyêucầuđăngkýchỉcóchữký, con dấucủa một trong cácbên thamgia giao dịchbảođảm;
c)Vănbảnủyquyềntrongtrườnghợpngườiyêucầuđăngkýlàngườiđược ủyquyền,trừcác trường hợpsauđây:
Phápnhân ủy quyềnchochi nhánh, vănphòngđạidiện, vănphòngđiềuhành củaphápnhânđóyêucầuđăngký;
Bênbảođảmhoặcbênnhậnbảođảmbaogồmnhiềucánhân,tổchứcủy quyềnchomộtcá nhânhoặc mộttổchức trongsốđóyêucầu đăngký;
NgườiyêucầuđăngkýlàkháchhàngthườngxuyêncủaCụcĐăngkýquốc giagiaodịchbảo đảm.
2.Trongthờihạngiảiquyếthồsơ,Trungtâm Đăngkýgiaodịch,tàisảnghi thờiđiểmnhậnđơn(giờ,phút,ngày,tháng,năm)nếukhôngcómộttrongcáccăn cứtừchốiquy địnhtạiĐiều11củaNghị định nàyvànhậpthôngtinvềgiaodịch bảo đảmvào Cơsở dữliệu vềgiaodịchbảo đảm.
Trongtrườnghợp cómộttrongcáccăncứ từchốithìTrungtâm Đăngkýgiao dịch, tàisảntừchối đăng kývàhướng dẫnngườiyêucầu đăngkýthựchiện theo đúngquyđịnh.
Điều35.Hồsơ,thủtụcđăngkýthayđổinộidunggiaodịchbảođảmbằng động sản,trừtàubay,tàubiển
1.Hồsơđăngkýthayđổinộidunggiaodịchbảođảm bằngđộngsản,trừtàu bay,tàu biển đãđăngký(01bộ)32gồmcó:
a) Đơnyêucầuđăngkýthayđổi;
b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thay đổi là người được ủy quyền, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.
2.Trongthờihạngiảiquyếthồsơ,Trungtâm Đăngkýgiaodịch,tàisảnghi thờiđiểmnhậnđơn(giờ,phút,ngày,tháng,năm)nếukhôngcómộttrongcáccăn cứtừchốiquy địnhtạiĐiều11củaNghị địnhvànhậpthôngtinvềviệcđăngký thayđổinộidunggiaodịchbảođảmđãđăngkývàoCơsởdữliệuvềgiaodịch bảo đảm.
Trongtrườnghợp cómộttrongcáccăncứ từchốithìTrungtâm Đăngkýgiao dịch, tàisảntừchối đăng kývàhướng dẫnngườiyêucầu đăngkýthựchiện theo đúngquyđịnh.
3.Trongtrườnghợptàisảnbảođảm làhànghóaluânchuyểntrongquátrình sảnxuất,kinhdoanh, thìngườiyêucầuđăngkýchỉcầnnộphồsơđăngkýlầnđầu và khôngphảiđăngkýthayđổikhithaythế tàisản bảođảmlà hànghóa cùngloại.
Điều36.Hồsơ,thủtụcđăngkývănbảnthôngbáovềviệcxửlýtàisảnbảo đảmlà độngsản,trừ tàu bay,tàu biển
1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm là động sản, trừ tàu bay, tàu biển (01 bộ)33 gồm có:
a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm;
b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thay đổi là người được ủy quyền, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này và nhập thông tin về việc đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm; gửi cho người yêu cầu đăng ký bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận việc đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo đảm cho các bên cùng nhận bảo đảm bằng tài sản của bên bảo đảm theo địa chỉ được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu.
Trongtrườnghợp cómộttrongcáccăncứ từchốithìTrungtâm Đăngkýgiao dịch, tàisảntừchối đăng kývàhướng dẫnngườiyêucầu đăngkýthựchiện theo đúngquyđịnh.
Điều37.Hồsơ,thủtụcxóađăngkýgiaodịchbảođảm bằngđộngsản,trừtàu bay,tàu biển
1. Hồ sơ xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển (01 bộ)34 gồm có:
a) Đơnyêucầuxóa đăngkýgiaodịch bảođảm;
b)Vănbảnủy quyềntrongtrườnghợpngườiyêucầuxóađăngkýlàngười đượcủy quyền,trừcáctrườnghợpquy địnhtạiđiểm ckhoản1Điều34củaNghị định này.
2.Trongthờihạngiảiquyếthồsơ,Trungtâm Đăngkýgiaodịch,tàisảnghi thờiđiểmnhậnđơn(giờ,phút,ngày,tháng,năm)nếukhôngcómộttrongcáccăn cứtừchốiquy địnhtạiĐiều11củaNghị định nàyvànhậpthôngtinvềviệcxóa đăngkýgiaodịchbảođảm vàoCơsởdữliệuvềgiaodịchbảođảm;gửichongười yêucầuđăngkýbảnsao đơnyêucầuxóa đăngkýcóchứngnhậnvềviệc xóa đăng kýgiaodịchbảo đảm.
Trongtrườnghợp cómộttrongcáccăncứ từchốithìTrungtâm Đăngkýgiao dịch, tàisản từchối xóađăng kývà hướngdẫnngườiyêucầu đăng ký thực hiện theođúngquyđịnh.
MỤC 6. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Điều 38.Yêucầuđăngký trựctuyếngiaodịchbảođảm
1.Cánhân,tổchứccóquyềnđăngkýgiaodịchbảođảmthôngquahệthống đăngkýtrực tuyến.
2.Đơnyêucầuđăngkýtrựctuyếnlàthôngđiệpdữliệuđiệntửvàcóđầyđủ các nộidungthuộcdiệnphảikê khaitheomẫu.
Đơnyêucầuđăngkýtrực tuyến có giátrịpháplýnhưđơngiấy.
3.Việcđăngkýgiaodịchbảođảm quahệthốngđăngkýtrựctuyếnkhôngcó giátrịpháplý trongcáctrườnghợp sauđây:
a)Đăngkýkhôngđúngthẩmquyềncủacơquanđăngkýgiaodịchbảođảm quyđịnhtạikhoản4Điều47của Nghị định này;
b) Nộidungđăngkýviphạmđiều cấmcủa phápluậthoặc tráiđạo đứcxã hội.
Điều 39.Tàikhoảnđăngký trựctuyếngiaodịch bảođảm
1.Tàikhoảnđăngkýtrựctuyếnđượcdùngđểtruycậpvàohệ thốngđăngký trực tuyến.
2. Cơ quan quản lý hệ thống đăng ký trực tuyến có trách nhiệm cấp tài khoản đăng ký trực tuyến cho cá nhân, tổ chức, nếu có yêu cầu.
3. Cá nhân, tổ chức có tài khoản đăng ký trực tuyến phải bảo vệ và chịu trách nhiệm về việc sử dụng tàikhoảncủa mình.
Điều 40.Hoạtđộngcủa hệ thống đăngkýtrực tuyếngiaodịchbảođảm
1. Hệ thống đăng ký trực tuyến phải được vận hành liên tục, an toàn, chính xác.
2. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm qua hệ thống trực tuyến đối với tàu bay, tàu biển, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, các tài sản khác.
CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Điều41.Quyềntìmhiểuthôngtinvềgiaodịchbảođảmcủacáctổchức,cánhân
Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.
Điều 42.Cáchìnhthứcyêu cầucungcấpthôngtinvềgiaodịchbảo đảm
1. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm nộp đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo một trong các hình thức sau đây:
a) Trực tiếp nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin;
b) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua đường bưu điện;
c) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua hệ thống trực tuyến;
d) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua fax hoặc gửi qua thư điện tử.
2. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm tự tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký trực tuyến của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 43.Từchốicungcấpthôngtinvềgiaodịch bảođảm
1. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
a) Yêu cầu cung cấp thông tin tại cơ quan không có thẩm quyền cung cấp thông tin;
b) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ;
c) Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí cung cấp thông tin.
2. Trong trường hợp từ chối cung cấp thông tin thì cơ quan nhận được đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải lập thành văn bản gửi cho người yêu cầu cung cấp thông tin, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Quy định này không áp dụng trong trường hợp tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến.
Điều44.Thờihạngiảiquyếtđơnyêucầucungcấpthôngtinvềgiaodịchbảođảm
Cơquanđăngkýgiaodịchbảođảm cótráchnhiệm cungcấpthôngtinvềgiao dịchbảođảm ngaytrongngàynhậnđơnyêucầucungcấpthôngtinhợplệ.Trong trườnghợp phải kéo dàithờigiangiải quyếtđơnyêucầucungcấpthôngtin thì cũngkhôngquá 03ngàylàmviệc.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Điều 45.Nộidungquảnlýnhànướcvề đăngkýgiaodịch bảođảm
1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách phát triển hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
3. Tổ chức và quản lý hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm; xây dựng và quản lý các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
4. Xây dựng và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.
5. Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
7. Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm.
8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 46.Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về đăng ký giaodịchbảođảm
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ tốt nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm;
đ) Quản lý các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan ban hành, quản lý và hướng dẫn việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng ký, tổ chức quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm;
g) Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước;
h) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
i) Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.
3.BộGiao thôngvậntải trongphạmvi nhiệmvụ,quyền hạncủa mình có trách nhiệm:
a)BanhànhliêntịchvớiBộTưphápcácvănbảnquy phạm phápluậtvềđăng kýcầmcố,thế chấptàubay,thế chấptàubiển;
b)Chủtrì,phốihợpvớiBộTưpháptrongviệcchỉđạo,hướngdẫn,kiểmtra, tổchứcthựchiệnviệcđăngkýcầmcố,thếchấptàubay,thếchấptàubiểntheo quyđịnhcủaphápluật;
c)PhốihợpvớiBộTưphápbanhành,quảnlývàhướngdẫntheothẩm quyền việcsửdụngcácmẫuđơn,giấytờ,sổđăngký,tổchứcquảnlýdữliệuvềcầm cố, thếchấp tàubay,thếchấp tàubiển;
d) Tổchức bồidưỡngnghiệpvụ,chuyên môn cho cán bộ làmcôngtácđăngký cầmcố, thếchấp tàubay, thế chấp tàubiển và quản lýcơ quanđăng kýcầmcố,thế chấp tàubay,cơ quanđăngkýthếchấptàubiển;
đ)Báocáođịnhkỳsáutháng,hàngnăm choBộTưphápvềviệcđăngkýcầm cố, thế chấp tàubay,thế chấptàubiển;
e) Giảiquyếtkhiếunại, tốcáo vềđăngkýcầmcố,thế chấptheothẩmquyền.
4.BộTàinguyênvà Môitrườngtrongphạm vinhiệm vụ,quyềnhạncủamình có trách nhiệm:
a)BanhànhliêntịchvớiBộTưphápcácvănbảnquy phạm phápluậtvềđăng kýgiaodịchbảo đảmđốivớiquyền sử dụng đất,tàisảngắnliền với đất;
b)PhốihợpvớiBộTưpháptrongviệcchỉđạo,hướng dẫn,kiểm tra,tổchức thựchiệnviệcđăngkýgiaodịchbảođảm đốivớiquyềnsửdụngđất,tàisảngắn liềnvớiđấttheoquyđịnhcủaphápluật;
c)PhốihợpvớiBộTưphápbanhành,quảnlývàhướngdẫntheothẩm quyền việcsửdụngcácmẫuđơn,giấy tờ, sổđăngký, tổchứcquảnlýdữliệugiaodịch bảo đảmtheothẩmquyền đốivớiquyềnsửdụngđất,tài sảngắnliền vớiđất;
d)Thực hiện quảnlý về chuyênmôn,nghiệpvụđốivớiVănphòng đăngký quyền sửdụng đất;
đ)Báocáođịnhkỳ sáutháng,hàngnăm choBộTưphápvềviệcđăngkýgiao dịchbảođảmđốivới quyền sửdụng đất,tài sảngắnliềnvới đất.
5.Ủy bannhândântỉnh, thànhphốtrựcthuộcTrungương(sauđây gọilàỦy bannhândâncấp tỉnh)thực hiện quản lý nhànước về đăngký giao dịch bảođảm đốivớiquyềnsửdụngđất,tàisảngắnliềnvớiđấttạiđịaphươngcónhiệm vụ, quyềnhạnsau đây:
a)Chỉ đạovàtổchức thựchiệnviệcđăngký vàquảnlý đăngkýgiao dịchbảo đảmđốivớiquyềnsửdụngđất,tàisảngắnliềnvớiđấttheoquyđịnhcủaNghị định nàyvà cácvănbảnquyphạmphápluậtkhác cóliên quan;
b)Xâydựnghệthốngđăngkýgiaodịchbảođảmđốivớiquyềnsửdụngđất, tàisản gắnliềnvớiđất tạiđịaphương;
c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
d) Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương;
đ) Báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.
Điều 47.Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
1.CụcHàngkhôngViệtNam trựcthuộcBộGiaothôngvậntảithựchiệnđăng ký,cungcấpthôngtin về cầmcố tàu bay,thế chấptàu bay.
2.Cơ quan đăng kýtàu biểnViệtNam35trựcthuộcBộGiao thôngvận tảithực hiệnđăngký,cungcấpthôngtinvềthế chấp tàubiển.
3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
4. Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điềunày.
Điều 48.Nhiệmvụ,quyền hạncủacơ quanđăngkýgiaodịchbảo đảm
1. Đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm; xóa đăng ký về giao dịch bảo đảm.
2. Chứng nhận đăng ký đối với giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác; cấp Giấy chứng nhận đăng ký đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển và cấp bản sao các văn bản có chứng nhận của cơ quan đăng ký.
3. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
4. Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin trong trường hợp có căn cứ quy định tại Điều 11 và Điều 43 của Nghị định này.
5. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí, phí theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý thông tin đăng ký trực tuyến theo thẩm quyền.
7. Cập nhật thông tin về giao dịch bảo đảm vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.
8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 49.Tráchnhiệmcủa cơ quan đăng kýgiaodịchbảo đảm
Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
1. Đăng ký không chính xác nội dung đơn yêu cầu đăng ký;
2. Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng;
3. Cung cấp thông tin không đúng với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký;
4. Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin không có căn cứ quy định tại Điều 11 và Điều 43 của Nghị định này.
Điều 50.Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người thực hiện đăng ký giao dịch bảođảm
Người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm là viên chức hoặc công chức của cơ quan đăng ký quy định tại Điều 47 của Nghị định này, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ; trình thủ trưởng cơ quan đăng ký kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin;
2. Từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ hoặc không thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký; hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hoàn thiện hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin hoặc gửi văn bản, tài liệu đó đến cơ quan có thẩm quyền;
3. Không được yêu cầu người yêu cầu đăng ký, người tìm hiểu thông tin nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
4. Ghi thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký vào đơn yêu cầu đăng ký và Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký; ghi nội dung của đơn yêu cầu đăng ký vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ;
5. Người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; nếu vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 51.Trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản
1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2010 và thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Bãi bỏ các quy định sau đây:
- Điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
- Các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều 64, Điều 153 và Điều 154 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Quy định về thời hạn người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất tại Điều 66 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng rừng sản xuất là rừng trồng tại Điều 36 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Điều 19, 20, 21, 22, quy định cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Điều 27, quy định sửa chữa sai sót về giao dịch bảo đảm đã đăng ký tại Điều 28 của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng;
- Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển.
- Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 37
Điều 53.Điều khoản chuyển tiếp
1.Trongtrườnghợpcómộttrongcácgiấytờvềquyềnsửdụngđấtquyđịnh tạicáckhoản1,2và5Điều50LuậtĐấtđaithìngườisử dụngđấtvẫnđược thực hiệnquyềnthế chấp.
Vănphòng đăngkýquyềnsử dụng đấtthựchiệnđồngthờithủtụcđăngkýthế chấpvớithủtụccấpGiấychứngnhậnquyềnsửdụngđất,quyềnsởhữunhàởvà tàisảnkhácgắnliềnvớiđất.ThờihạncấpGiấychứngnhậnkhôngtínhvàothời hạn đăngkýthế chấp.
2.38(được bãibỏ)
3.Hợpđồngbảođảmbằngtàisảnđược kýkếttrướcngày Nghị định này có hiệulựcthihànhmàchưa đăngký, nhưngvẫncònthờihạnthực hiệnhợpđồngthì được đăngkýtheoquyđịnhcủa Nghị định này.
Hợpđồngbảođảm bằngtàisảnđãđượcđăngkýtheoquy địnhcủaphápluậttrướcngày Nghị định này cóhiệulựcthihànhthìkhôngphảiđăngkýlạitheoquy định tạiNghị định này.
4.Cácquy địnhvềđăngkýtrựctuyến,Hệthốngdữliệuquốcgia vềgiaodịch bảođảm đượcápdụngkhihệthốngđăngkýtrựctuyến,Hệthốngdữliệuquốcgia về giaodịch bảođảmđivàohoạtđộng.
1.BộTưphápcótrách nhiệm:
a) Tổchứcthi hànhNghị định này;
b)Tổchức,hướngdẫnviệcđăngkýgiaodịchbảođảmbằngtàisảnkhông phảilà quyền sử dụng đất,tàisảngắnliền với đất,tàubay,tàubiển;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển;
d)Chủtrì,phốihợp vớiBộTài nguyênvàMôi trường,BộGiaothôngvậntải, NgânhàngNhànước,BộTàichínhvàcácBộ,ngànhkháccóliênquannghiên cứu,xây dựngĐềánthíđiểmđăngkýtậptrungcácgiaodịchbảođảm,trìnhThủ tướngChínhphủxemxét,quyếtđịnh.
2.CácBộtrưởng, ThủtrưởngcơquanngangBộ, Thủtrưởng cơquanthuộc Chínhphủ,ChủtịchỦybannhândântỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungươngvà các tổchức, cánhâncó liênquanchịu trách nhiệmthi hànhNghị định này./.
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
1 Nghị địnhsố05/2012/NĐ-CPsửađổi,bổsungmộtsốđiềucủacácNghị địnhvề đăngkýgiaodịchbảođảm,trợgiúppháplý,luậtsư,tưvấnphápluậtcó căncứbanhành nhưsau:
“CăncứLuậtTổchứcChínhphủngày25tháng12năm2001;
CăncứLuậtBanhànhvănbảnquyphạmphápluậtngày03tháng6năm2008;
ThựchiệnNghịquyếtsố52/NQ-CP ngày10tháng12năm2010củaChínhphủvề đơngiảnhóathủtụchànhchínhthuộcphạmvichứcnăngquảnlýcủaBộTưpháp;
XétđềnghịcủaBộtrưởngBộTưpháp,”.
2 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
3 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
4 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
5 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
6 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
7 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
8 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
9 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
10 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
11 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
12 Cụm từ “Chi cục hàng hải hoặc cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
13 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
14 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
15 Cụm từ “Chi cục hàng hải hoặc cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
16 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
17 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
18 Cụm từ “Chi cục hàng hải hoặc cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
19 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
20 Cụm từ “Đơn đề nghị xóa đăng ký thế chấp tàu biển” được thay thế bởi cụm từ “Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp tàu biển” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
21 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
22 Cụm từ “Chi cục hàng hải hoặc cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
23 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
24 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
25 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
26 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
27 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
28 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012
29 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
30 Cụm từ “bản sao có chứng thực giấy chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
31 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
32 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
33 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
34 Cụm từ “(01 bộ)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
35 Cụm từ “Chi cục hàng hải hoặc cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
36 Điều 6 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 quy định như sau:
“Điều6. Điềukhoảnthihành
Nghị định nàycó hiệulựcthihànhkểtừngày01tháng4năm2012.
CácBộtrưởng,ThủtrưởngcơquanngangBộ,ThủtrưởngcơquanthuộcChính phủ,ChủtịchỦybannhândâncáctỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungương,cáctổchức vàcánhâncóliênquanchịutráchnhiệmthihànhNghị định này.”
37 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
38 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
