Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›339/QĐ-TTg

Quyết định 339/QĐ-TTg phân công Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương để đôn đốc thực hiện Nghị quyết nhằm thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu339/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành26/02/2026
Người ký Phạm Minh Chính
Ngày hiệu lực 26/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:26/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 339/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ ĐÔN ĐỐC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG, CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM THỰC HIỆN THẮNG LỢI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phân công nhiệm vụ các Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương để đôn đốc triển khai thực hiện: (1) Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết của Chính phủ, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giải ngân vốn đầu tư công; (2) tình hình triển khai tháo gỡ các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội; (3) tình hình triển khai các công trình dự án trọng điểm đã được khởi công trong năm 2025;(4) tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia; (5) Tình hình triển khai thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; (6) công tác chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 10% trong năm 2026 và những năm tiếp theo(theo Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thành viên Chính phủ được giao chủ trì làm việc với địa phương:

1. Nhiệm vụ của Thành viên Chính phủ: Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức đoàn công tác làm việc với địa phương (hoàn thành trước ngày 08 tháng 3 năm 2026) theo hình thức phù hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội dung, kết quả làm việc, trong đó phân tích rõ nguyên nhân khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

2. Quyền hạn của Thành viên Chính phủ: Yêu cầu các địa phương báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu, phân công cán bộ phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đoàn công tác.

Điều 3.

1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương chỉ đạo chuẩn bị nội dung báo cáo (theo Đề cương gửi kèm), gửi các Thành viên Chính phủ chủ trì đoàn công tác trước ngày 03 tháng 3 năm 2026 để phục vụ cho buổi làm việc.

2. Giao các bộ, cơ quan trung ương có Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan là Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả làm việc trước ngày 10 tháng 3 năm 2026, đồng thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.

3. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, tổ chức các đoàn công tác của Lãnh đạo Chính phủ tại các địa phương; thông báo nội dung, kết quả làm việc, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp.

4. Giao Bộ Tài chính tổng hợp chung kết quả làm việc, đề xuất, kiến nghị của các đoàn công tác trong đó phân loại các nhóm vấn đề, thẩm quyền giải quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Kinh phí tổ chức làm việc tại các địa phương

Kinh phí tổ chức làm việc tại các địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương theo quy định hiện hành.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 2179/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TTgCP, các PTTg;
- Văn phòng Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTgCP,
Thư ký các Phó TTgCP, các Vụ, Cục,Cổng TTĐTCP;
- Lưu: VT, QHĐP (3) Q.Cường

THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG, CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ
(ban hành theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

I. Tình hình triển khai các nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết củaChính phủ

1. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

2. Việc triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 (trong đó có tình hình triển khai phân bổ, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tình hình triển khai các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, nhiệm vụ dự án lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số)

3. Việc triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026

5. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật

- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật

II. Tình hình triển khai tháo gỡ các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội

1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện

2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Khó khăn vướng mắc do quy định, pháp luật

- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật

III. Tiến độ triển khai các dự án, công trình trọng điểm đã được khởi công trong năm 2025

1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện (trong đó, đánh giá tình hình cân đối, huy động các nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn huy động từ nhàđầu tư).

2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật

- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật

IV. Tình hình triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn

1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện

2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật

- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật

V. Tình hình triển khai thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp

1. Tình hình triển khai, kết quả thực hiện

2. Những vấn đề phát sinh và khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Khó khăn vướng mắc do quy định pháp luật

- Khó khăn vướng mắc do tổ chức thi hành pháp luật

VI. Công tác chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031

VII. Đề xuất, kiến nghị (trong đó nêu rõ cơ quan chủ trì xử lý và cấp có thẩm quyền quyết định)

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(ban hành kèm
theo Quyết định số339/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Thành viên Chính phủ

Địa phương làm việc

1

Thủ tướng Chính phủ
Phạm Minh Chính

- Thành phố Hà Nội

- Thành phố Hồ Chí Minh

2

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
Nguyễn Hòa Bình

- Quảng Ngãi

- Lâm Đồng

3

Phó Thủ tướng Chính phủ
Trần Hồng Hà

- Hà Tĩnh

- Quảng Trị

4

Phó Thủ tướng Chính phủ
Lê Thành Long

- An Giang

- Cà Mau

5

Phó Thủ tướng Chính phủ
Hồ Đức Phớc

- Gia Lai

- ĐắkLắk

6

Phó Thủ tướng Chính phủ
Bùi Thanh Sơn

- Phú Thọ

- Tuyên Quang

7

Phó Thủ tướng Chính phủ
Nguyễn Chí Dũng

- Nghệ An

8

Phó Thủ tướng Chính phủ
Mai
Văn Chính

- Tây Ninh

9

Phó Thủ tướng Chính phủ
Phạm Thị Thanh Trà

- Lào Cai

10

Phó Thủ tướng Chính phủ
Hồ Quốc Dũng

- Thành phố Cần Thơ

- Vĩnh Long

11

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Phan Văn Giang

- Thái Nguyên

12

Bộ trưởng Bộ Công an
Lương Tam Quang

- Hưng Yên

13

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trần Đức Thắng

- Đồng Nai

14

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Lê Hoài Trung

- Thành phố Huế

15

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Trần Văn Sơn

- Ninh Bình

16

Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Nguyễn Hải Ninh

- Khánh Hòa

17

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nguyễn Thị Hồng

- Thành phố Đà Nẵng

18

Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nguyễn Văn Thắng

- Điện Biên

19

Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Trần Hồng Minh

- Cao Bằng

20

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Nguyễn Mạnh Hùng

- Thành phố Hải Phòng

21

Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Đỗ
Thanh Bình

- Đồng Tháp

22

Bộ trưởng Bộ Dân tộc - Tôn giáo
Đào Ngọc Dung

- Thanh Hóa

23

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Nguyễn Văn Hùng

- Quảng Ninh

24

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nguyễn Kim Sơn

- Lai Châu

25

Bộ trưởng Bộ Y tế
Đào Hồng Lan

- Bắc Ninh

26

Tổng Thanh tra Chính phủ
Đoàn Hồng Phong

- Sơn La

27

Quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương
Lê Mạnh Hùng

- Lạng Sơn

 

Từ khóa:
339/QĐ-TTgQuyết định 339/QĐ-TTgQuyết định số 339/QĐ-TTgQuyết định 339/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 339/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 339 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu339/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành26/02/2026
                            Người ký Phạm Minh Chính
                            Ngày hiệu lực 26/02/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu339/QĐ-TTg
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                                                  Ngày ban hành26/02/2026
                                                  Người ký Phạm Minh Chính
                                                  Ngày hiệu lực 26/02/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phân công nhiệm vụ các Thành viên Chính phủ chủ trì làm việc với các địa phương để đôn đốc triển khai thực hiện: (1) Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết của Chính phủ, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giải ngân vốn đầu tư công; (2) tình hình triển khai tháo gỡ các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội; (3) tình hình triển khai các công trình dự án trọng điểm đã được khởi công trong năm 2025; (4) tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia; (5) Tình hình triển khai thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; (6) công tác chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 10% trong năm 2026 và những năm tiếp theo (theo Phụ lục kèm theo Quyết định này).
                                                  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thành viên Chính phủ được giao chủ trì làm việc với địa phương:
                                                  • Điều 3.
                                                  • Điều 4. Kinh phí tổ chức làm việc tại các địa phương
                                                  • Điều 5. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan