Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›07/2005/QĐ-BTS

Quyết định 07/2005/QĐ-BTS về danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu07/2005/QĐ-BTS
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Thuỷ sản
Ngày ban hành24/02/2005
Người kýNguyễn Việt Thắng
Ngày hiệu lực 19/03/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:24/02/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ THỦY SẢN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 07/2005/QĐ-BTS

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINHCẤM VÀ HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN

BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 2/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản
Căn cứ Quyết định số 03/2002/QĐ-BTS ngày 22/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc ban hành Quy chế quản lý thuốc thú y thủy sản;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng, an toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản và Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này:

Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản nêu tại Phụ lục 1 và Danh mục hoá chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản nhằm khống chế dư lượng trong sản phẩm thuỷ sản thấp hơn giới hạn tối đa cho phép nêu tại Phụ lục 2.

Điều 2:Không cho phép trộn lẫn quá 02 loại hoạt chất kháng sinh trong 01 sản phẩm thuốc, hoá chất; không cho phép trộn lẫn các hoạt chất cùng nhóm Fluoroquinolone với nhau. Trong trường hợp một sản phẩm có chứa 02 loại hoạt chất kháng sinh, cơ sở sản xuất phải có đủ bằng chứng khoa học và thực tiễn để đảm bảo việc trộn lẫn không làm giảm tính năng tác dụng của từng loại và không phát sinh tác dụng xấu đối với động vật nuôi và môi trường.

Mọi sản phẩm thức ăn, hoá chất thẩy rửa khử trùng, hoá chất tẩy rửa ao đầm nuôi, thuốc thú y, hoá chất bảo quản thuỷ sản phải ghi nhãn theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản và kèm theo dòng chữ: “Không chứa các chất cấm sử dụng theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24 tháng 2 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản”.

Điều 3:Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/1/2002 của Bộ Thuỷ sản về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản và Danh mục thuốc thú y thuỷ sản hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản ban hành kèm theo Quyết định số 17/2002/QĐ-BTS ngày 24/5/2002 của Bộ Thuỷ sản. Riêng đối với các chất có số thứ tự từ 12 đến 17 tại Phụ lục 1 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2005.

Điều 4:Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng, an toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Chánh Văn phòng Bộ; Thủ trưởng các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ; Giám đốc Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý Nhà nước về thuỷ sản; và các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng thức ăn, thuốc thú y, hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong hoạt động thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Việt Thắng

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24 tháng 2 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

TT

Tên hoá chất, kháng sinh

Đối tượng áp dụng

1

Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng

Thức ăn, thuốc thú y, hoá chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến

2

Chloramphenicol

3

Choloroform

4

Chlorpromazine

5

Colchicine

6

Dapsone

7

Dimetridazole

8

Metronidazole

9

Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)

10

Ronidazole

11

Green Malachite (Xanh Malachite)

12

Ipronidazole

13

Các Nitroimidazole khác

14

Clenbuterol

15

Diethylstilbestrol (DES)

16

Glycopeptides

17

Trichlorfon (Dipterex)

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24 tháng 2 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

TT

Tên hoá chất, kháng sinh

Dư lượng đối đa (MRL) (ppb)

Mục đích sử dụng

Thời gian dừng thuốc trước khi thu hoạch làm thực phẩm

1

Amoxicillin

50

Dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc thú y cho động, thực vật dưới nước và lưỡng cư

Cơ sở SXKD phải có đầy đủ bằng chứng khoa học và thực tiễn về thời gian thải loại dư lượng hoá chất, kháng sinh trong động, thực vật dưới nước và lưỡng cư xuống dưới mức giới hạn tối đa cho phép cho từng đối tượng nuôi trồng và phải ghi thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch trên nhãn sản phẩm

2

Ampicillin

50

3

Benzylpenicillin

50

4

Cloxacillin

300

5

Dicloxacillin

300

6

Oxacillin

300

7

Danofloxacin

100

8

Difloxacin

300

9

Enrofloxacin

100

10

Ciprofloxacin

100

11

Oxolinic Acid

100

12

Sarafloxacin

30

13

Flumequine

600

14

Colistin

150

15

Cypermethrim

50

16

Deltamethrin

10

17

Diflubenzuron

1000

18

Teflubenzuron

500

19

Emamectin

100

20

Erythromycine

200

21

Tilmicosin

50

22

Tylosin

100

23

Florfenicol

1000

24

Lincomycine

100

25

Neomycine

500

26

Paromomycine

500

27

Spectinomycin

300

28

Chlortetracycline

100

29

Oxytetracycline

100

30

Tetracycline

100

31

Sulfonamide (các loại)

100

32

Trimethoprim

50

33

Ormetoprim

50

34

Tricaine methanesulfonate

15-330

Ghi chú: Khi đăng ký sản xuất kinh doanh thuốc thú y cho động vật, thực vật dưới nước và lưỡng cư có chứa hoá chất, kháng sinh ngoài Danh mục nêu tại phụ lục này cơ sở xin đăng ký phải cung cấp đầy đủ bằng chứng khoa học và thực tiễn (hoặc kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm) xác định tính năng, tác dụng, tác hại nếu có của sản phẩm và mức dư lượng tối đa cho phép (MRL), thời gian thải loại dư lượng hoá chất kháng sinh trong động, thực vật dưới nước và lưỡng cư xuống dưới mức giới hạn tối đa cho phép cho từng đối tượng nuôi trồng.

Từ khóa:
07/2005/QĐ-BTSQuyết định 07/2005/QĐ-BTSQuyết định số 07/2005/QĐ-BTSQuyết định 07/2005/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sảnQuyết định số 07/2005/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sảnQuyết định 07 2005 QĐ BTS của Bộ Thuỷ sản

MINISTRY OF FISHERIES
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness
----------

No: 07/2005/QD-BTS

Hanoi, February 24th 2005

 

DECISION

REGARDING LIST OF CHEMICALS AND ANTIBIOTICS PROHIBITED TO BE USED IN PRODUCTION AND TRADE OF FISH AND FISHERY PRODUCTS

THE MINISTER OF FISHERIES

Pursuant to Ordinance on veterinary service 2004Pursuant to Decree 43/2003/ND-CP dated May 2nd 2003 of the Government regulating the mandate, authorities and organizational mechanism of the Ministry of FisheriesPursuant to Decision 3/2002/QD-BTS dated Jan. 22nd of the Minister of Fisheries regulating the promulgation of regulations on management of fish veterinary drugsUpon request made by the Director of NAFIQAVED and the Director of Science and Technology Department

HAS DECIDED

Article 1. The list on the chemicals and anti-biotic that are prohibited to be used in production and trade of fish and fishery products (see Annex 1) and the list on the chemicals and anti-biotic that are restricted to be used in the production and trade of fish and fishery products in order to control the residues in the fishery products that are lower than allowable limits as stated in Annex 2 shall be issued in line with this Decision.

Article 2. It is prohibited to mix more than 2 types of anti-biotic active elements in one drug or chemical product. It is prohibited to mix the fluoroquinnolone-group elements together. Where one product contains 2 anti-biotic active elements, the producing unit shall have full scientific evidence and practice to ensure that such mixture does not lead to the reduction of the effectiveness of each and will not produce negative affect to the farmed fish and environment.

The feed, cleansers, veterinary drugs and fish preservation medicals shall be marked with labels according to Decision 178/1999/QD-TTg of 30/8/1999 of the Prime Minister and the Circular 3/2000/TT-BTS of 22/9/2000 of the Minister of Fisheries and a reference to “not  contained the chemicals prohibited to be used according to Decision 7/2005/QD-BTS dated Feb. 24th 2005 of the Minister of Fisheries” shall be included.

Article 3. This Decision shall come into force 15 days after being posted on the Gazette and shall replace Decision 01/2002/QD-BTS dated Jan.22nd 2002 of the Ministry of Fisheries in relation to the prohibition on the use of chemicals and anti-biotic used in production and trading of fish and fishery products as well as the list on the fish veterinary drugs prohibited to be used in the aquaculture issued in line with Decision 17/2002/QD-BTS dated May 24th 2002 of the Ministry of Fisheries. The drugs listed in order from number 12 to 17 on the list shall come into force since 1/7/2005.

Article 4. The Director of NAFIQAVED shall be responsible for implementation and examination of the implementation of this Decision.

The head of Ministry’s cabinet, directors of Ministry’s Inspection, Departments and Units, director of national fisheries extension center and heads of administrative units under the Ministry, directors of Fisheries Department and Department of Agriculture and Rural Development in charge of fisheries field; individuals and organization producing, trading, importing, using of feed, veterinary drugs, chemicals, bioproducts and microorganisms used in fisheries activities shall be responsible for implementation of this Decision.

 

 

FOR AND ON BEHALF OF THE MINISTER OF FISHERIES
VICE MINISTER




Nguyen Viet Thang

 

ANNEX 1

LIST OF CHEMICALS AND ANTIBIOTICS PROHIBITED TO BE USED IN PRODUCTION AND TRADE OF FISH AND FISHERY PRODUCTS(promulgated in line with Decision 7/2005/QD-BTS dated Feb. 24th 2005 of the Minister of Fisheries

No.

Chemicals and antibiotics

Application objects

1

Aristolochia spp and its products

Feed, veterinary drugs, chemicals, environment cleansers, preservation drugs, hand cream used during the production of fish fry, aquaculture, fisheries services, preservation and processing

2

Chloramphenicol

 

3

Chloroform

 

4

Chlorpromazine

 

5

Colchicine

 

6

Dapsone

 

7

Dimetridazole

 

8

Metronidazole

 

9

Nitrofuran (Furazolidone included)

 

10

Ronidazole

 

11

Green Malachite

 

12

Ipronidazole

 

13

Other Nitroimidazoles

 

14

Clenbuterol

 

15

Diethylstilbestrol (DES)

 

16

Glycopeptides

 

17

Trichlorfon (Dipterex)

 

 

ANNEX 2

LIST OF CHEMICALS AND ANTIBIOTICS RESTRICTED TO BE USED IN PRODUCTION AND TRADE OF FISH AND FISHERY PRODUCTS(promulgated in line with Decision 7/2005/QD-BTS dated Feb. 24th 2005 of the Minister of Fisheries)

No.

Chemicals and anti-biotics

Maximum residues (ppb)*

Purpose of use

Time to stop using drugs before harvesting

1

Amoxicillin

50

Used as materials for production of veterinary drugs of fish and amphibian

Trading units have to possess full evidence and practice on the time of releasing the drug residues that are lower than allowable limits applied to specific farmed fish and have to record the timing to stop using drugs before harvesting on the lable of the products

 

 

2

Ampicillin

50

 

 

3

Benzylpenicillin

50

 

 

4

Cloxacillin

300

 

 

5

Dicloxacillin

300

 

 

6

Oxacillin

300

 

 

7

Danofloxacin

100

 

 

8

Difloxacin

300

 

 

9

Enrofloxacin

100

 

 

10

Ciprofloxacin

100

 

 

11

Oxolinic Acid

100

 

 

12

Sarafloxacin

30

 

 

13

Flumequine

600

 

 

14

Colistin

150

 

 

15

Cypermethrim

50

 

 

16

Deltamethrin

10

 

 

17

Diflubenzuron

1000

 

 

18

Teflubenzuron

500

 

 

19

Emamectin

100

 

 

20

Erythromycine

200

 

 

21

Tilmicosin

50

 

 

22

Tylosin

100

 

 

23

Florfenicol

1000

 

 

24

Lincomycine

100

 

 

25

Neomycine

500

 

 

26

Paromomycin

500

 

 

27

Spectinomycin

300

 

 

28

Chlortetracycline

100

 

 

29

Oxytetracycline

100

 

 

30

Tetracycline

100

 

 

31

Sulfonamide (all types)

100

 

 

32

Trimethoprim

50

 

 

33

Ormetoprim

50

 

 

34

Tricaine methanesulfonate

15-330

 

 

*Calculated in the aquatic plants, animals, amphibian and its products

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu07/2005/QĐ-BTS
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Thuỷ sản
                            Ngày ban hành24/02/2005
                            Người kýNguyễn Việt Thắng
                            Ngày hiệu lực 19/03/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu07/2005/QĐ-BTS
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Thuỷ sản
                                                  Ngày ban hành24/02/2005
                                                  Người kýNguyễn Việt Thắng
                                                  Ngày hiệu lực 19/03/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này:
                                                  • Điều 2: Không cho phép trộn lẫn quá 02 loại hoạt chất kháng sinh trong 01 sản phẩm thuốc, hoá chất; không cho phép trộn lẫn các hoạt chất cùng nhóm Fluoroquinolone với nhau. Trong trường hợp một sản phẩm có chứa 02 loại hoạt chất kháng sinh, cơ sở sản xuất phải có đủ bằng chứng khoa học và thực tiễn để đảm bảo việc trộn lẫn không làm giảm tính năng tác dụng của từng loại và không phát sinh tác dụng xấu đối với động vật nuôi và môi trường.
                                                  • Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/1/2002 của Bộ Thuỷ sản về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản và Danh mục thuốc thú y thuỷ sản hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản ban hành kèm theo Quyết định số 17/2002/QĐ-BTS ngày 24/5/2002 của Bộ Thuỷ sản. Riêng đối với các chất có số thứ tự từ 12 đến 17 tại Phụ lục 1 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2005.
                                                  • Điều 4: Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng, an toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan