Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›84/2001/QĐ-BTC

Quyết định 84/2001/QĐ-BTC về mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu84/2001/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành05/09/2001
Người kýVũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 20/09/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/09/2001Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 84/2001/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 84/2001/QĐ/BTC NGÀY 5 THÁNG 9 NĂM 2001 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ. Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị dịnh số l09/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính viễn thông; Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ Intemet;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/l/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Tổng cục Bưu điện và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ lntemet ở Việt Nam.

Điều 2:Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều l Quyết định này là các tổ chức (cơ quan. doanh nghiệp, đơn vị...) trong nước và nước ngoài được cơ quan quản lý nhà nước cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam quy định tại Nghị định số l09/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông, Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Intemet.

Điều 3:Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Intemet ở Việt Nam có trách nhiệm thu, nộp phí, lệ phí theo đúng Quyết định này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

l. Cơ quan thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và việc thu phí, lệ phí theo nội dung chi quy định tại tiết b2.2 (b2) điểm 2 Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 54/1999 TT-BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các nội dung chi sau đây:

- Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Intemet Việt Nam.

- Duy trì hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia DNS trên mạng lntemet.

- Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Intemet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí.

Số tiền trích theo quy định trên đây phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp. Quyết toán năm nếu không sử dụng hết thì phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và quản lý sử dụng phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC và Thông tư số 21/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

3. Tổng số tiền phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet thu được, sau khi trừ số tạm trích theo tỷ lệ quy định tại điểm l Điều này, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4:Cơ quan Thuế địa phương nơi thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiền phí, lệ phí; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC và Thông tư số 21/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Điều 5:Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về thu phí, lệ phí quản lý Intemet trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6:Tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

 

BIỂU MỨC THU PHÍ

LỆ PHÍ CẤP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2001/QĐ-Bộ Tài chính ngày 5 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Tên miền:

 

 

1

Lệ phí đăng ký tên.

Lần

450.000

2

Lệ phí thay đổi tên.

Lần

250.000

3

Phí duy trì tên:

 

 

3.1

Tên miền cấp 3 dưới tên miền chung (thu theo năm)

Năm

480.000

3.2

Tên miền cho các nhà kinh doanh thông tin trên mạng (thu theo tháng):

a. Số lần truy cập (hit) vào các Website trong tháng (ký hiệu là A) Ê 5.000

b. Trường hợp A > 5.000

Tháng

-

-

40.000

40.000 x (A/5000)

3.3

Tên miền của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), bao gồm tên miền cấp 2 hiện tại và cấp 3 trong tương lai (thu theo tháng):

a. Tổng số tên miền dưới tên miền của ISP (ký hiệu là B) với số thuê bao gián tiếp của ISP (ký hiệu là C), tức (B+C) Ê 1.000.

b. Trường hợp (B+C) > 1.000

Tháng





-






40.000

40.000 x ớ(B+C)/1000ý

II

Vùng địa chỉ Internet:

 

 

1

Lệ phí đăng ký vùng địa chỉ: 1 (một) địa chỉ lớp C

Lần

450.000

2

Phí duy trì vùng địa chỉ: 1 (một) địa chỉ lớp C (thu theo năm)

Năm

2.000.000

III

Số hiệu mạng cho các nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy cập Internet (IAP):

 

 

1

Lệ phí đăng ký ban đầu

Lần

7.500.000

2

Phí duy trì (thu theo năm)

Năm

5.000.000

IV

Lệ phí cấp phép mạng Internet dùng riêng:

Lần

1.000.000

 

Từ khóa:
84/2001/QĐ-BTCQuyết định 84/2001/QĐ-BTCQuyết định số 84/2001/QĐ-BTCQuyết định 84/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 84/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 84 2001 QĐ BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 84/2001/QD-BTC

Hanoi, September 05, 2001

 

DECISION

PROMULGATING THE TABLE OF CHARGE AND FEE LEVELS FOR THE GRANTING AND MANAGEMENT OF INTERNET DOMAIN NAMES AND ADDRESSES IN VIETNAM

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Government’s Decree No.15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;Pursuant to the Government’s Decree No.178/CP of October 28, 1994 on the tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry;Pursuant to the Government’s Decree No.109/1997/ND-CP of November 12, 1997 on post and telecommunications; Decree No.55/2001/ND-CP of August 23, 2001 on the management, provision and use of Internet services;Pursuant to the Government’s Decree No.04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget;After consulting with the General Department of Post and Telecommunications and at the proposal of the General Director of Tax,

DECIDES:

Article 1.- To issue together with this Decision the Table of charge and fee levels for the granting and management of Internet domain names and addresses in Vietnam.

Article 2.- Payers of charges and fees at the levels prescribed in Article 1 of this Decision are domestic and foreign organizations (agencies, enterprises, units...), which have their Internet domain names and addresses in Vietnam granted and managed by the State management bodies under the Government’s Decree No.109/1997/ND-CP of November 12, 1997 on post and telecommunications and Decree No. 55/2001/ND-CP of August 23, 2001 on the management, provision and use of Internet services.

Article 3.- The State management bodies in charge of the management, establishment and use of the Internet network in Vietnam shall have to collect and remit charges and fees in strict accordance with this Decision (hereafter referred collectively to as collecting agencies).

1. The agencies collecting charges and fees for the granting and management of Internet domain names and addresses are entitled to deduct 90% (ninety percent) of the collected charge and fee amounts before remitting them into the State budget to cover the expenses for the granting and management of Internet domain names and addresses in Vietnam as well as for the charge and fee collection according to the contents defined at Item b2.2 (b2), Point 2 of the Finance Ministry’s Circular No.21/2001/TT-BTC of April 3, 2001 guiding the amendment of a number of contents of Circular No.54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 which guides the implementation of the Government’s Decree No.04/1999/ND-CP on charges and fees belonging to the State budget and the following spending contents:

- Payment of annuities to the regional and international organizations in charge of Internet domain names, addresses and network identification numbers in Vietnam.

- Maintenance of operations of the system of national domain name servers (DNS) on the Internet network.

- Participation in meetings, seminars and training courses on Internet held by international organizations, where Vietnam has to finance by itself.

The above-prescribed deducted amount must be used for the right purposes with lawful vouchers. Upon the year-end final account settlement, if it is not used up, the remaining amount must be remitted into the State budget.

2. The collecting agencies shall have to estimate the revenue, expenditure and manage the use of charges and fees for the granting and management of Internet domain names and addresses strictly according to the provisions of the above-mentioned Circulars No.54/1999/TT-BTC and No.21/2001/TT-BTC of the Finance Ministry.

3. The total charge and fee amount collected from the granting and management of Internet domain names and addresses, after subtracting the temporarily deducted amount at the rate defined at Point 1 of this Article, must be remitted into the State budget according to the relevant chapter, category and clause, item 046 of the current State budget index.

Article 4.- Tax offices in the localities where charges and fees for the granting and management of Internet domain names and addresses are collected shall have to issue vouchers for the collection of charges and fees; guide and inspect the collection of charges and fees for the granting and management of Internet domain names and addresses in Vietnam strictly according to this Decision and above-mentioned Circulars No.54/1999/TT-BTC and No.21/2001/TT-BTC of the Finance Ministry.

Article 5.- This Decision takes effect 15 days after its signing. All regulations on the collection of Internet management charges and fees contrary to this Decision are hereby annulled.

Article 6.- Organizations, agencies and enterprises liable to pay charges and fees for the granting and management of Internet domain names and addresses in Vietnam, units tasked to organize the collection of charges and fees for the granting and management of Internet domain names and addresses in Vietnam and concerned agencies shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER




Vu Van Ninh

 

TABLE OF CHARGE AND FEE LEVELS FOR THE GRANTING AND MANAGEMENT OF INTERNET DOMAIN NAMES AND ADDRESSES IN VIETNAM(issued together with the Finance Minister’s Decision No.84/2001/QD-BTC of September 5, 2001)

Ordinal number

List

Calculation unit

Collection level (VND)

I

Domain names:

 

 

1

The name registration fee

Time

450,000

2

The renaming fee

Time

250,000

3

The name maintenance charge:

 

 

3.1

The level-3 domain name following the common domain name (to be collected annually)

Year

480,000

3.2

The domain names for network information dealers (to be collected on a monthly basis):

Month

 

 

a/ The number of hits 5,000to websites in a month (symbolized A) �

-

40,000

 

b/ If A > 5,000

-

40,000 x (A/5,000)

3.3

The domain names of Internet service providers (ISP), including the current level-2 domain name and future level-3 domain name (to be collected on a monthly basis):

Month

 

 

a/ The total of the number of domain names following the ISP�s domain name (symbolized B) and the number of indirect subscribers of the ISP 1,000(symbolized C),that means (B + C) �

-

40,000

 

b/ If (B+ C) > 1,000

-

40,000 x [(B+C)/1,000]

II

Internet address zone:

 

 

1

The Internet address zone registration fee: 1 (one) class-C address

Time

450,000

2

The address zone maintenance charge: 1 (one) class-C address (to be collected annually)

Year

2,000,000

III

The Internet identification numbers for Internet access providers (IAP):

 

 

1

The initial registration fee

Time

7,500,000

2

The maintenance fee (to be collected annually)

Year

5,000,000

IV

The exclusive-use Internet network licensing fee

Time

1,000,000

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu84/2001/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành05/09/2001
                            Người kýVũ Văn Ninh
                            Ngày hiệu lực 20/09/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu84/2001/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành05/09/2001
                                                  Người kýVũ Văn Ninh
                                                  Ngày hiệu lực 20/09/2001
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ lntemet ở Việt Nam.
                                                  • Điều 2: Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều l Quyết định này là các tổ chức (cơ quan. doanh nghiệp, đơn vị...) trong nước và nước ngoài được cơ quan quản lý nhà nước cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam quy định tại Nghị định số l09/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông, Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Intemet.
                                                  • Điều 3: Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Intemet ở Việt Nam có trách nhiệm thu, nộp phí, lệ phí theo đúng Quyết định này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).
                                                  • Điều 4: Cơ quan Thuế địa phương nơi thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiền phí, lệ phí; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC và Thông tư số 21/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
                                                  • Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về thu phí, lệ phí quản lý Intemet trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 6: Tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan