Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›66/2009/QĐ-UBND

Quyết định 66/2009/QĐ-UBND về việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu66/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành08/05/2009
Người kýBùi Vĩnh Kiên
Ngày hiệu lực 18/05/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/05/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 66/2009/QÐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ: Tài chính và Tư pháp về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và Thông tư Liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29/4/2008 của Liên Bộ: Tài chính và Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2009/NQ-HĐND16 ngày 23 tháng 4 năm 2009 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định mức thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trái với quy định này bị bãi bỏ.

Điều 3.Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Vĩnh Kiên

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 08/5/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy định này quy định chi tiết về thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

Điều 2.Đồng tiền thu phí, lệ phí là Việt Nam đồng.

Điều 3.Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước tại Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4.Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu: (Mỗi hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm được tính là một trường hợp đăng ký).

2.1. Đăng ký giao dịch bảo đảm: 60.000 đồng/trường hợp.

2.2. Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.

2.3. Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.

2.4. Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 40.000 đồng/trường hợp.

2.5. Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.

3. Quản lý, sử dụng lệ phí: Đơn vị thu lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước 50%, được để lại 50%.

4. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.

Điều 5.Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

2. Mức thu: 30.000 đồng/trường hợp

3. Quản lý, sử dụng lệ phí: Đơn vị thu lệ phí nộp vào ngân sách Nhà nước 50%, được để lại 50%.

4. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND huyện, thị xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.

Điều 6.Trách nhiệm của đơn vị thu phí, lệ phí

1. Khi thu phí, lệ phí phải lập chứng từ, cấp biên lai, thu phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh thu, nộp, sử dụng, thanh quyết toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

3. Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu, chi, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí.

4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Hàng năm đơn vị thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

Điều 7.Tiền phí, lệ phí được để lại cho đơn vị thu

1. Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí, chi phí thẩm định, điều tra, xác minh, kiểm tra do cán bộ, đơn vị được giao nhiệm vụ nhưng chưa được ngân sách cấp kinh phí, chi bồi dưỡng cán bộ viên chức làm thêm giờ.

2. Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

3. Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.

4. Chi mua sắm vật tư, thiết bị nguyên nhiên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí.

5. Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị và các chi phí khác theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8.Quy định thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được thực hiện kể từ ngày quyết định của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành.

Điều 9.Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy định này.

Các trường hợp vi phạm về phí và lệ phí sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Đơn vị thu, đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

Từ khóa:
66/2009/QĐ-UBNDQuyết định 66/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 66/2009/QĐ-UBNDQuyết định 66/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 66/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 66 2009 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu66/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành08/05/2009
                            Người kýBùi Vĩnh Kiên
                            Ngày hiệu lực 18/05/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu66/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành08/05/2009
                                                  Người kýBùi Vĩnh Kiên
                                                  Ngày hiệu lực 18/05/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trái với quy định này bị bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Quy định này quy định chi tiết về thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
                                                  • Điều 2. Đồng tiền thu phí, lệ phí là Việt Nam đồng.
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước tại Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007.
                                                  • Điều 4. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
                                                  • Điều 5. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị thu phí, lệ phí
                                                  • Điều 7. Tiền phí, lệ phí được để lại cho đơn vị thu
                                                  • Điều 8. Quy định thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được thực hiện kể từ ngày quyết định của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 9. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan