Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›48/2011/QĐ-UBND

Quyết định 48/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Định
Ngày ban hành28/12/2011
Người kýLê Hữu Lộc
Ngày hiệu lực 01/01/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/12/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2011/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 28 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ CÔNG LẬP TỪ MẦM NON ĐẾN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 Về việc điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu sau:

1. Học phí điều chỉnh

a. Học phí các mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính).

b. Học phí Bổ túc văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông.

c. Học phí hướng nghiệp nghề phổ thông (dùng để chi phí phôi liệu).

2. Nguyên tắc xác định mức học phí:

a. Mức thu học phí điều chỉnh được xác định theo thu nhập bình quân hộ gia đình với mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư và khả năng đóng góp thực tế của người dân ở mỗi vùng và được quy định cho cơ sở giáo dục theo từng vùng như sau:

- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện (trừ các thị trấn thuộc 3 huyện miền núi).

- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc thị xã An Nhơn, các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).

- Vùng miền núi: Bao gồm các xã thuộc các huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b. Mức học phí đề nghị điều chỉnh phải phù hợp với khung học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

c. Thu nhập bình quân hộ gia đình theo vùng dựa theo số liệu do Cục Thống kê Bình Định cung cấp để xác định mức học phí.

3. Mức thu học phí đề nghị điều chỉnh

a. Mức thu học phí các trường công lập (có phụ lục 01 kèm theo)

b. Mức thu học phí công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính (có phụ lục 02 kèm theo)

c. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao

Các trường công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí. Đến cuối năm 2013, các trường phải chuẩn bị về cơ sở vật chất, chương trình chất lượng cao và xây dựng mức thu học phí trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt. Trong thời gian chưa thực hiện chương trình chất lượng cao, được thu học phí theo mức thu đề nghị điều chỉnh và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

4. Cơ chế thực hiện ngân sách:

Kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục cho các trường từ mầm non đến trung học phổ thông được chuyển đổi loại hình sang trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a. Cơ chế hỗ trợ

- Khối các trường mầm non huyện, thành phố:

+ Các huyện miền núi An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

+ Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện 50%.

+ Huyện Tây Sơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện 70%.

+ Các huyện, thị xã còn lại và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo 100%.

- Khối các trường trung học phổ thông: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.

b. Ngân sách nhà nước dự kiến hỗ trợ

- Các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (38 trường): kinh phí chi trường xuyên 62,653 tỷ đồng; trong đó thu học phí 9,200 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 53,453 tỷ đồng.

- Các trường trung học phổ thông công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (11 trường): kinh phí chi trường xuyên 70,192 tỷ đồng; trong đó thu học phí 38,598 tỷ đồng; ngân sách nhà nước hỗ trợ 31,594 tỷ đồng.

5. Chế độ miễn, giảm học phí:

- Miễn, giảm học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Miễn học phí cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; con dân tộc thiểu số đang theo học các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục bậc trung học hoặc các đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

- Không áp dụng miễn, giảm học phí theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 đối với học sinh học hướng nghiệp nghề phổ thông .

6. Quản lý và sử dụng học phí

- Học phí công lập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn hiện hành.

- Không sử dụng 40% học phí hướng nghiệp nghề phổ thông để tạo nguồn cải cách tiền lương (học phí được xây dựng trên cơ sở chi phí phôi liệu học tập).

7. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Giáo dục – Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

 


PHỤ LỤC 01:

MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Stt

Cơ sở giáo dục

Thời gian thu

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

1.

Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà trẻ

9 tháng/năm học

75.000

120.000

30.000

50.000

15.000

25.000

 

- Mẫu giáo

9 tháng/năm học

60.000

80.000

25.000

40.000

15.000

20.000

2.

THCS

9 tháng/năm học

50.000

85.000

25.000

60.000

15.000

30.000

3.

THPT

9 tháng/năm học

85.000

120.000

45.000

70.000

25.000

35.000

4.

Dạy nghề học sinh phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

- THCS

Thu theo số tháng thực học

20.000

20.000

15.000

15.000

10.000

10.000

 

- THPT

30.000

30.000

20.000

20.000

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học phí bán trú: Các trường mầm non học bán trú (2 buổi/ngày), được thực hiện theo số giờ dạy được quy định tại Thông tư số 48/2011/TT - BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giờ dạy đối với giáo viên mầm non . Giáo viên dạy 2 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 6 giờ/ngày; giáo viên dạy 01 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 4 giờ/ngày, tăng 02 giờ/ngày, mức thu học sinh bán trú học 2 buổi/ngày được tính bằng 1,5 mức thu học 1 buổi/ngày.

- Học phí tin học, ngoại ngữ: Các trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo hoạt động theo cơ chế dịch vụ, tự tính toán mức thu trên cơ sở chi phí thực tế để đảm bảo hoạt động.

 

PHỤ LỤC 02:

MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ MỘT PHẦN VỀ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Stt

Khu vực

Cơ sở giáo dục

Nhà trẻ

Mẫu giáo bán trú

Mẫu giáo học 2 buổi/ngày

Mẫu giáo học 1 buổi/ngày

THPT

Bổ túc THPT

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

I.

Thành thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo và Phước Mỹ)

188.000

200.000

162.000

200.000

60.000

180.000

60.000

90.000

220.000

200.000

92.000

120.000

2

Các thị trấn thuộc các huyện, thị xã An Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn

154.000

190.000

136.000

185.000

40.000

170.000

40.000

80.000

180.000

180.000

84.000

110.000

3

Các thị trấn thuộc các huyện Tây Sơn và Hoài Ân

115.000

150.000

110.000

150.000

30.000

150.000

30.000

70.000

170.000

170.000

74.000

100.000

4

Các thị trấn thuộc các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh

77.000

110.000

62.000

110.000

20.000

110.000

20.000

60.000

140.000

140.000

60.000

80.000

II

Nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Các xã khu vực nông thôn thuộc huyện Tây Sơn và Hoài Ân (trừ thị trấn và các xã miền núi)

115.000

70.000

110.000

70.000

30.000

70.000

30.000

50.000

170.000

75.000

74.000

70.000

2

Các xã khu vực nông thôn thuộc các huyện, thị xã An Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn (trừ thị trấn và xã thuộc khu vực miền núi theo quy định hiện hành)

 

 

154.000

 

 

80.000

 

 

136.000

 

 

80.000

 

 

40.000

 

 

80.000

 

 

40.000

 

 

50.000

 

 

180.000

 

 

80.000

 

 

84.000

 

 

75.000

III

Miền núi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Các xã khu vực miền núi theo quy định hiện hành và các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu thuộc thành phố Quy Nhơn

 

77.000

 

40.000

 

62.000

 

40.000

 

20.000

 

40.000

 

20.000

 

30.000

 

40.000

 

40.000

 

60.000

 

40.000

 

Từ khóa:
48/2011/QĐ-UBNDQuyết định 48/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 48/2011/QĐ-UBNDQuyết định 48/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định số 48/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định 48 2011 QĐ UBND của Tỉnh Bình Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Định
                            Ngày ban hành28/12/2011
                            Người kýLê Hữu Lộc
                            Ngày hiệu lực 01/01/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Định
                                                  Ngày ban hành28/12/2011
                                                  Người kýLê Hữu Lộc
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan