Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›33/2004/QĐ.UBNDT

Quyết định 33/2004/QĐ.UBNDT về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu33/2004/QĐ.UBNDT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành09/04/2004
Người kýHuỳnh Thành Hiệp
Ngày hiệu lực 01/05/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/04/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2004/QĐ.UBNDT

Sóc Trăng, ngày 09 tháng 4 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2003/NQ.HĐNDT.6, ngày 17/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định việc thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Đối với nước thải công nghiệp:

Mức thu, quản lý, sử dụng phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được thực hiện theo đúng nội dung Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu.

2. Đối với nước thải sinh hoạt:

a. Đối tượng thu: áp dụng đối với các hộ gia đình, các cơ quan, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thị xã và các thị trấn trong tỉnh, gồm:

- Hộ gia đình;

- Cơ quan Nhà nước, Cơ quan của các lực lượng vũ trang, Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân, Bệnh viện, phòng khám (sau đây gọi chung là các cơ quan hành chính sự nghiệp).

- Các cơ sở rửa xe;

- Nhà hàng, khách sạn;

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác (trừ những đối tượng đã thu phí báo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp).

b. Mức thu:

b.1. Mức thu đối với các đối tượng sử dụng nước máy do Công ty cấp nước hoặc các tổ chức khác cung cấp:

- Hộ sử dụng nước sinh hoạt: 200 đồng/m3;

- Cơ quan hành chính sự nghiệp: 200 đồng/m3;

- Cơ sở sản xuất (trừ cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản đã thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp): 200 đồng/m3;

- Cơ sở kinh doanh dịch vụ (kể cả nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ rửa xe, cho thuê phòng trọ...): 300 đồng/m3.

b.2 Mức thu đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng, phục vụ sinh hoạt:

* Khu vực thị xã Sóc Trăng:

- Hộ sử dụng nước sinh hoạt                              :                  2.000 đồng/tháng/hộ;

- Hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ:

+ Dưới 10 phòng                                                :                 10.000 đồng/tháng/hộ;

+ Từ 10 phòng trở lên                                         :                15.000 đồng/tháng/hộ;

- Hộ kinh doanh dịch vụ rửa xe                            :                30.000 đồng/tháng/hộ;

- Cơ quan hành chính sự nghiệp                          :           30.000 đồng/tháng/cơ sở;

- Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn             :           35.000 đồng/tháng/cơ sở.

- Cơ sở sản xuất khác (trừ cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản đã thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp): 30.000 đồng/tháng/cơ sở;

*Khu vực các thị trấn:

- Hộ sử dụng nước sinh hoạt                              :                  1.500 đồng/tháng/hộ;

- Hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê phòng trọ           :                   7.000 đồng/tháng/hộ;

- Cơ quan hành chính sự nghiệp                          :             7.000 đồng/tháng/cơ sở;

- Cơ sở sản xuất khác (trừ cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến thủy sản đã thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp): 20.000 đồng/tháng/cơ sở;

- Hộ kinh doanh dịch vụ rửa xe                            :                20.000 đồng/tháng/hộ;

c. Đơn vị trực tiếp thu:

- Tại thị xã Sóc Trăng và các thị trấn Long Phú, Kế Sách, Huỳnh Hữu Nghĩa, Vĩnh Châu, Phú Lộc, Mỹ Xuyên: do Công ty cấp nước thu;

- Tại thị trấn Ngã Năm, thị trấn Cù Lao Dung: do Chi cục Vùng Kinh tế mới và nước sinh hoạt nông thôn thu.

- Biên lai thu do ngành thuế phát hành.

3. Quản lý - sử dụng

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được quản lý, sử dụng đúng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Trong đó:

a. Các khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% tổng số thu để trang trải chi phí cho việc thu phí và chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất;

b. Các khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu từ các đối tượng sử dụng nước máy: đơn vị trực tiếp thu được trích 10% trên tổng số thu để trang trải chi phí cho việc thu phí;

c. Các khoản thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu từ các đối tượng tự khai thác nước ngầm để sử dụng: đơn vị trực tiếp thu được trích 15% trên tổng số thu để trang trải chi phí cho việc thu phí.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2004. Riêng việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được thực hiện từ ngày 01/01/2004.

2. Giao Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước và Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cấp nước, Chi cục Vùng kinh tế mới và nước sinh hoạt nông thôn triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thị trấn phải phối hợp chặt với các đơn vị được giao nhiệm vụ thu nêu trên để tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này, đối với những đối tượng không chấp hành việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thì phải tiến hành xử phạt hành chánh theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục Trưởng Cục Thuế Nhà nuớc, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Cấp nước, Chi cục Vùng Kinh tế mới và nước sinh hoạt nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Bộ Tư pháp,
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh
- Lưu VP (HC - NC - LT)

TM. UBND TỈNH SÓC TRĂNG
CHỦ TỊCH




Huỳnh Thành Hiệp

 

Từ khóa:
33/2004/QĐ.UBNDTQuyết định 33/2004/QĐ.UBNDTQuyết định số 33/2004/QĐ.UBNDTQuyết định 33/2004/QĐ.UBNDT của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 33/2004/QĐ.UBNDT của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 33 2004 QĐ.UBNDT của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu33/2004/QĐ.UBNDT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành09/04/2004
                            Người kýHuỳnh Thành Hiệp
                            Ngày hiệu lực 01/05/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu33/2004/QĐ.UBNDT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành09/04/2004
                                                  Người kýHuỳnh Thành Hiệp
                                                  Ngày hiệu lực 01/05/2004
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định việc thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục Trưởng Cục Thuế Nhà nuớc, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Cấp nước, Chi cục Vùng Kinh tế mới và nước sinh hoạt nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan