Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›28/2010/QĐ-UBND

Quyết định 28/2010/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành31/12/2010
Người kýPhan Văn Hà
Ngày hiệu lực 10/01/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2010/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 31 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009);

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 250/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 22 Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành Giáo dục và Đào tạo và Tài chính số 1744/SGD&ĐT-STC ngày 02/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Văn Hà

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy định này quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

2. Quy định này áp dụng đối với:

a) Các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm: nhà trẻ công lập, trường mầm non công lập, trường mẫu giáo công lập.

b) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm: trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

c) Các Trung tâm giáo dục thường xuyên.

d) Gia đình học sinh và học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

đ) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Học phí

Học phílà khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục.

Điều 3. Mức thu học phí

Mức thu học phíđối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:

1. Mức thu:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Loại hình trường, bậc học

Mức thu

Trường trên địa bàn phường, thị trấn

Trường trên địa bàn xã

I. Trường công lập

- Mầm non (gồm nhà trẻ và mẫu giáo)

Lớp học 2 buổi: 80.000

Lớp học 1 buổi: 40.000

Lớp học 2 buổi: 40.000

Lớp học 1 buổi: 20.000

- Trung học cơ sở

40.000

30.000

- Trung học phổ thông

60.000

40.000

II. Trung tâm Giáo Dục thường xuyên

(Không phân biệt xã, phường, thị trấn)

 - Bổ túc Trung học cơ sở

50.000

 - Bổ túc Trung học phổ thông

70.000

2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ngoài công lập được tự quyết định mức học phí, đồng thời phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học.

Điều 4. Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập và các thủ tục liên quan

1.Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

2. Thủ tục xét miễn, giảm học phí:

- Cha, mẹ (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp) của trẻ em, học sinh làm đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu thống nhất của nhà trường nơi trẻ em, học sinh học tập, kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí, nộp cho nhà trường để tổng hợp, lập danh sách miễn, giảm học phí theo quy định.

Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí có thể là: bản chính hoặc bản sao hợp pháp (do cơ quan có thẩm quyền cấp bản chính cấp bản sao, hoặc bản sao có chứng thực), hoặc bản sao kèm bản chính để nhà trường đối chiếu.

- Nhà trường thực hiện miễn, giảm học phí cho trẻ em, học sinh thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 5. Quy định tổ chức thu học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 6. Quy định sử dụng học phí

1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập quy định tại Điều 1 Quyết định này chưa thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP:

Tổng thu học phí được phân phối và sử dụng như sau:

- 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương;

- 60% (sáu mươi phần trăm) còn lại được quy thành 100% và phân phối cụ thể như sau:

+ 77% (bảy mươi bảy phần trăm) chi cho công tác tăng cường cơ sở vật chất (như mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sửa chữa trường lớp), chi hoạt động giảng dạy và học tập, chi trả học phí của các lớp hướng nghiệp nghề phổ thông học tại các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp, các trường Trung cấp chuyên nghiệp (nếu có);

+ 20% (hai mươi phần trăm) chi hỗ trợ đời sống cán bộ, giáo viên;

+ 3% (ba phần trăm) chi thù lao cho công tác thu học phí;

2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP:

Tổng thu học phí được phân phối và sử dụng như sau:

- 40% (bốn mươi phần trăm) chi thực hiện cải cách tiền lương;

- 60% (sáu mươi phần trăm) đơn vị tự sắp xếp, bố trí chi bổ sung kinh phí hoạt động giảng dạy, học tập và các khoản chi khác theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, chi trả học phí của các lớp hướng nghiệp nghề phổ thông học tại các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp, các trường Trung cấp chuyên nghiệp (nếu có).

3. Đối với học phí học nghề phổ thông của các lớp hướng nghiệp, mức thu học phí 3.000 đồng/học sinh/tháng x số tháng thực học.

Các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướng nghiệp, các trường Trung cấp chuyên nghiệp sử dụng học phí để hỗ trợ chi các hoạt động giảng dạy và các khoản chi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 7. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo

Việc quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước. Cơ sở giáo dục ngoài công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để đăng ký hoạt động.

2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

3. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Mức thu học phí này áp dụng kể từ học kỳ II của năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Điều 9.Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục phổ thông công lập phản ánh với cơ quan quản lý trực tiếp hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
28/2010/QĐ-UBNDQuyết định 28/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2010/QĐ-UBNDQuyết định 28/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Tiền GiangQuyết định số 28/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Tiền GiangQuyết định 28 2010 QĐ UBND của Tỉnh Tiền Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tiền Giang
                            Ngày ban hành31/12/2010
                            Người kýPhan Văn Hà
                            Ngày hiệu lực 10/01/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tiền Giang
                                                  Ngày ban hành31/12/2010
                                                  Người kýPhan Văn Hà
                                                  Ngày hiệu lực 10/01/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Học phí
                                                  • Điều 3. Mức thu học phí
                                                  • Điều 4. Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập và các thủ tục liên quan
                                                  • Điều 5. Quy định tổ chức thu học phí
                                                  • Điều 6. Quy định sử dụng học phí
                                                  • Điều 7. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo
                                                  • Điều 8. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 9. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan