Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›28/2008/QĐ-UBND

Quyết định 28/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành02/06/2008
Người kýTrần Ngọc Ái
Ngày hiệu lực 12/06/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:02/06/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2008/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 02 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03-12-2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT- BTC- BTP ngày 15-11-2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp “Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản QPPL của HĐND, UBND”;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ- HĐND ngày 24-3- 2008 của HĐND tỉnh “Về định mức kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 160/TTr- STP ngày 20-5-2008 về việc ban hành “Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Ái

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND

Văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 05/2008/NQ- HĐND phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

1. Do HĐND ban hành theo hình thức Nghị quyết, UBND ban hành theo hình thức Quyết định, Chỉ thị;

2. Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND;

3. Có chứa quy tắc xử sự chung (QPPL), được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi địa phương;

4. Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của pháp luật.

Các văn bản do HĐND, UBND ban hành, nhưng không có đầy đủ các yếu tố của văn bản QPPL nêu trên thì không phải là văn bản QPPL và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, như: Nghị quyết về miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND và các chức vụ khác; Nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu HĐND và bầu các chức vụ khác; Nghị quyết về việc giải tán HĐND; Nghị quyết về việc phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Nghị quyết về việc thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND; Quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng, Ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định; Nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND; Nghị quyết hủy bỏ, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Nghị quyết về tổng biên chế ở địa phương; Quyết định về chương trình xây dựng quyết định, Chỉ thị của UBND; Quyết định phê duyệt kế hoạch, quy hoạch phát triển đối với một ngành, một đơn vị hành chính địa phương; Quyết định giao chỉ tiêu cho từng cơ quan, đơn vị; Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đơn vị hành chính địa phương, quy hoạch ngành; Quyết định về chỉ tiêu biên chế cơ quan, đơn vị; Quyết định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính cho từng cơ quan chuyên môn thuộc UBND và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể.

Các văn bản của Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND, như: Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND; Quyết định ban hành quy chế hoạt động của các hội đồng, ban, ban chỉ đạo, Ủy ban lâm thời; Quyết định ban hành quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị; Quyết định lên lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác; Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức; Quyết định xử lý vi phạm hành chính; các văn bản có tính chất chỉ đạo, điều hành hành chính; văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản phát động phong trào thi đua, biểu dương người tốt, việc tốt và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể thì không phải là văn bản QPPL.

Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo

Kinh phí xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung và mức kinh phí

1. Nội dung chi và mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện, xã được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2008/NQ- HĐND, cụ thể:

a) Mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện, xã như sau:

STT

Nội dung chi

Mức chi

Tỉnh

Huyện

Xã

1

Chi xây dựng đề cương dự thảo văn bản (đối với cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản)

500.000 đồng/đề cương

300.000 đồng/đề cương

200.000 đồng/đề cương

2

Chi soạn thảo dự thảo văn bản (đối với cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản). Cơ quan chủ trì có thể ký hợp đồng soạn thảo nhưng mức chi của các hợp đồng không quá mức chi quy định này

2.000.000 đồng/văn bản dự thảo

1.500.000 đồng/văn bản dự thảo

1.000.000 đồng/văn bản dự thảo

3

Chi soạn thảo báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND

200.000 đồng/báo cáo

150.000 đồng/báo cáo

Không

4

Chi góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh không do UBND trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý của công chức Tư pháp – Hộ tịch

100.000 đồng/báo cáo

70.000 đồng/báo cáo

50.000 đồng/báo cáo

5

Chỉ soạn thảo báo cáo chỉnh lý của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản

100.000 đồng/báo cáo

70.000 đồng/báo cáo

50.000 đồng/báo cáo

6

Chi cho cá nhân tham gia hội thảo, phục vụ; công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo

50.000 đồng/người buổi

40.000 đồng/người buổi

30.000 đồng/người buổi

7

Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến)

20.000 đồng/phiếu

15.000 đồng/phiếu

10.000 đồng/phiếu

8

Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo

100.000 đồng/bản tổng hợp

70.000 đồng/bản tổng hợp

50.000 đồng/bản tổng hợp

b) Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại điểm b khoản này không được vượt quá mức chi tối đa quy định dưới đây:

STT

Nội dung chi

Mức chi tối đa

Tỉnh

Huyện

Xã

1

Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của HĐND, UBND có nội dung đơn giản

5.000.000 đồng/văn bản

3.500.000 đồng/văn bản

2.000.000 đồng/văn bản

2

Đối với dự thảo chỉ thị của UBND có nội dung đơn giản

2.000.000 đồng/văn bản

1.800.000 đồng/văn bản

1.500.000 đồng/văn bản

3

Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định UBND có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực

7.000.000 đồng/văn bản

5.000.000 đồng/văn bản

3.000.000 đồng/văn bản

4

Đối với dự thảo chỉ thị của UBND có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực

4.000.000 đồng/văn bản

2.500.000 đồng/văn bản

1.500.000 đồng/văn bản

2. Đối với việc kiểm tra, rà soát hệ thống hoá văn bản QPPL (kể cả việc rà soát văn bản QPPL phục vụ trực tiếp cho soạn thảo các văn bản QPPL) căn cứ nội dung công việc cần triển khai, cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC- BTP ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản QPPL.

Điều 5. Phân loại văn bản QPPL

1. Văn bản có nội dung phức tạp là văn bản liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc phải lấy ý kiến, thảo luận nhiều lần.

2. Văn bản có nội dung đơn giản là các văn bản còn lại không thuộc văn bản được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Định kỳ 6 tháng, 01 năm Văn phòng HĐND, UBND căn cứ vào tính chất, phạm vi của văn bản QPPL của HĐND, UBND cùng cấp dự kiến phân loại văn bản có nội dung đơn giản, phức tạp trình Thường trực HĐND, UBND cùng cấp quyết định làm cơ sở cho cơ quan soạn thảo, cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan quyết toán.

Điều 6. Lập dự toán và phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản QPPL

1. Lập dự toán: Hàng năm, các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc xây dựng văn bản QPPL, Nghị quyết số 05/2008/NQ- HĐND của HĐND tỉnh, Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT- BTC- BTP ngày 15/11/2007 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND và Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC- BTP để lập dự kiến kế hoạch xây dựng nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cùng cấp; đồng thời lập dự toán kinh phí soạn thảo, xây dựng; kinh phí thẩm định, thẩm tra; kinh phí rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của cơ quan, tổ chức gửi cơ quan tài chính, Văn phòng UBND, Văn phòng HĐND cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo UBND trình HĐND thông qua theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,

Trường hợp cần thiết phải xây dựng, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND có tính chất đột xuất, khẩn cấp thì cơ quan chủ trì soạn thảo đăng ký bổ sung vào chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản QPPL hàng năm của HĐND, UBND các cấp. Các cơ quan được giao nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản QPPL dự trù kinh phí bổ sung, gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình UBND cùng cấp quyết định.

Đối với văn bản QPPL có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tài chính, Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND cùng cấp để tổng hợp, điều chỉnh kinh phí, chương trình cho phù hợp.

2. Phân bổ kinh phí

Căn cứ dự toán kinh phí thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phân bổ và sử dụng kinh phí xây dựng văn bản QPPL theo quy định hiện hành.

Điều 7. Sử dụng và quyết toán kinh phí

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được phân bổ và quyết toán theo quy định hiện hành. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Việc sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.

Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cấp, các ngành

1. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cấp, các ngành trong quá trình lập dự toán kinh phí soạn thảo, xây dựng, thẩm định, thẩm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL của các cấp, các ngành theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cơ quan được phân công chủ trì xây dựng văn bản QPPL có trách nhiệm sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính và những quy định tại Quy định này.

Từ khóa:
28/2008/QĐ-UBNDQuyết định 28/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2008/QĐ-UBNDQuyết định 28/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 28/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 28 2008 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành02/06/2008
                            Người kýTrần Ngọc Ái
                            Ngày hiệu lực 12/06/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành02/06/2008
                                                  Người kýTrần Ngọc Ái
                                                  Ngày hiệu lực 12/06/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
                                                  • Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo
                                                  • Điều 4. Nội dung và mức kinh phí
                                                  • Điều 5. Phân loại văn bản QPPL
                                                  • Điều 6. Lập dự toán và phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản QPPL
                                                  • Điều 7. Sử dụng và quyết toán kinh phí
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan