Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›01/2012/QĐ-UBND

Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản do tỉnh Hòa Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành31/01/2012
Người kýBùi Văn Tỉnh
Ngày hiệu lực 10/02/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/01/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2012/QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 31 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TÀI SẢN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03-12-2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17-6-2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31-8-2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 333/TTr-STC ngày 20-12-2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà và các tài sản khác (không bao gồm tài sản là đất, xe ô tô, xe gắn máy hai bánh), như sau:

1. Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ nhà căn cứ giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà theo đơn giá quy định bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

* Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà;

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm: 100%;

- Kê khai nộp lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà đã có thời gian sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III, IV (%)

Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

32

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

Trên 50 năm

30

25

25

20

Thời gian đã sử dụng nhà được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, trong trường hợp không xác định được thời điểm xây dựng hoàn thành thì xác định theo thời điểm mua nhà, nhận nhà.

- Một số trường hợp áp dụng giá trị nhà tính lệ phí trước bạ.

Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2. Đối với các tài sản khác (không bao gồm tài sản là nhà, đất, xe ô tô, xe gắn máy hai bánh)

a) Đối với tài sản là tàu thuyền, súng săn, súng thể thao và các loại tài sản khác thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ một số trường hợp cụ thể như sau:

- Tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước bán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) ghi trên hoá đơn bán hàng hợp pháp;

Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất;

- Đối với tài sản mua theo phương thức trả góp, tính lệ phí trước bạ theo giá trả một lần bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) quy định đối với tài sản đó (không tính lãi trả góp);

- Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng;

Trong trường hợp giá của một loại tài sản chưa được quy định giá tính lệ phí trước bạ thì áp dụng theo giá của loại tài sản tương ứng hoặc đối với tài sản nhập khẩu được xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định)tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).

b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tính lệ phí trước bạ

Đối với tài sản phải nộp lệ phí trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản;

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với tài sản mới: 100%; Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%;

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi (tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước), tỷ lệ (%) chất lượng còn tại để tính lệ phí trước bạ theo biểu sau:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

Trong 1 năm

85

Trên1 đến3 năm

70

Trên 3 đến 6 năm

50

Trên 6 đến 10 năm

30

Trên 10 năm

20

Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm nămsản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó;

+ Đối với tài sản nhập khẩu từ nước ngoài, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm nămsản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm sản xuất thì tính theo thời điểm năm nhập khẩu tài sản đó, nếu không xác định được năm nhập khẩu thì tính từ thời điểm nộp lệ phí trước bạ lần trước đó.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh

 

Từ khóa:
01/2012/QĐ-UBNDQuyết định 01/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 01/2012/QĐ-UBNDQuyết định 01/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định số 01/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định 01 2012 QĐ UBND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành31/01/2012
                            Người kýBùi Văn Tỉnh
                            Ngày hiệu lực 10/02/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành31/01/2012
                                                  Người kýBùi Văn Tỉnh
                                                  Ngày hiệu lực 10/02/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà và các tài sản khác (không bao gồm tài sản là đất, xe ô tô, xe gắn máy hai bánh), như sau:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan